vanban.org

Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 46/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/02/2021 Thay thế: 04/2021/QĐ-UBND · 28/01/2021
Tây Ninh Ban hành 20/12/2017 Hiệu lực 30/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 57/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhà nước đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhà nước đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 46/2017/QĐ-UBND
06/02/202104/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn đối với các đối tượng được phân cấp quản lý theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

2. Tổ chức kiểm tra, xếp loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản theo quy định tại Mục 1, Chương II Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Điều 11 Chương III Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.

3. Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm; cấp mới; cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các đối tượng quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.

4. Hướng dẫn các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 thực hiện ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm theo Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT.

5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm việc chấp hành các  quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn đối với các đối tượng được phân cấp quản lý theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

6. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi phân cấp quản lý.

 7. Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động kiểm tra, đánh giá xếp loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi phân cấp quản lý.

8. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai tổ chức thực hiện công tác an toàn thực phẩm thuộc phạm vi phân công quản lý.

9. Hàng năm, lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện công tác quản lý, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh được phân cấp quản lý; báo cáo và đăng ký kế hoạch - dự toán kinh phí gửi về Sở Tài chính theo phân cấp.

10. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn theo phân cấp quản lý, đinh kỳ hàng tháng, 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6), năm (trước ngày 25 tháng 12) hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.