vanban.org

Điều 2. Giá cho thuê nhà ở công vụ — Quyết định 46/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/06/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 31/05/2017 Hiệu lực 10/06/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 46/2017/QĐ-UBND
10/06/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND về việc ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại: nhà A2, A3, A5, A6, B1, B2, B3, B4, B5, B6, C2, C3, C4, C5, C6, C7 khu chung cư Quang Trung, TP Vinh · 37/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá cho thuê nhà ở công vụ

1. Mức giá cho thuê nhà ở công vụ;

Loại nhà ở Nhà ở chung cư Nhà 1 tầng nhiều gian
Tại TP Vinh, TX Cửa Lò, TX Hoàng Mai, TX Thái Hòa Tại các vùng còn lại Tại TP Vinh, TX Cửa Lò, TX Hoàng Mai, TX Thái Hòa Tại các vùng còn lại
Đơn giá cho thuê 1m2 sử dụng (đồng/m2/tháng) 9.800 8.800 5.700 5.100

Đối với nhà ở chung cư, mức giá cho thuê trên còn được nhân với hệ số K (hệ số phân bổ theo tầng cao) như sau:

Tầng cao 1 2 3 4 5 Từ tầng 6 trở lên
Hệ số K 1,15 1,05 1,0 0,9 0,8 0,7

2. Tiền thuê nhà công vụ phải trả hàng tháng.

Tiền thuê nhà công vụ phải trả hàng tháng = Đơn giá cho thuê 1m2 sử dụng (quy định tại khoản 1 điều này) x Diện tích sử dụng (thông thủy) ghi trong hợp đồng cho thuê

3. Trường hợp 01 cá nhân sử dụng độc lập: Áp dụng nguyên giá cho thuê nhà ở công vụ theo loại tương ứng;

Trường hợp có nhiều cá nhân sử dụng: Lấy tiền thuê nhà ở công vụ chia đều cho số lượng cá nhân được bố trí ở cùng.