vanban.org

Điều 20. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh — Quyết định 46/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/06/2025 Thay thế: 38/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025 Thay thế: 50/2025/QĐ-UBND · 11/06/2025
Hòa Bình Ban hành 25/12/2017 Hiệu lực 25/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 46/2017/QĐ-UBND
24/06/202550/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/202335/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 25/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh

1. Thu thập thông tin về cấp kỹ thuật hiện tại và cấp kỹ thuật theo quy hoạch của đường tỉnh cần đấu nối.

2. Khảo sát, thống kê

a) Các đường nhánh hiện có theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 18 Quy định này. Xác định các điểm đấu nối đường nhánh đã được và chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; các vị trí điểm đấu nối phù hợp với quy định về nút giao thông của Tiêu chuẩn hiện hành về yêu cầu thiết kế đường ô tô.

b) Thống kê các đoạn tuyến đường tỉnh trong đô thị (phường, thị trấn), ngoài đô thị; tổng hợp các đoạn tuyến không đủ quỹ đất để xây dựng đường gom, các công trình và điều kiện địa hình cản trở việc xây dựng đường gom liên tục theo chiều dài đường tỉnh.

c) Các đường nhánh có mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 2,5m (hai mét năm mươi) chỉ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ đã đấu nối tự phát vào đường tỉnh trước ngày Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ có hiệu lực, chưa có nhu cầu cải tạo, mở rộng điểm đấu nối vào đường tỉnh phải thực hiện xóa bỏ theo Khoản 1, Điều 22 Quy định này.

3. Lấy ý kiến của các cơ quan chức năng địa phương về sự phù hợp với các quy hoạch có liên quan và quỹ đất đất xây dựng đường gom.

4. Mỗi tuyến đường tỉnh được lập riêng một bộ hồ sơ xác định các điểm đấu nối để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý. Hồ sơ xác định các điểm đấu nối gồm:

a) Thuyết minh

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực hai bên đường tỉnh được xác định các điểm đấu nối.

Hiện trạng của tuyến đường tỉnh: cấp đường, điểm đầu, điểm cuối các vị trí đặc biệt (như khu vực nội thành, nội thị, cầu lớn, hầm đường bộ, điểm giao cắt với đường sắt....); tình hình sử dụng hành lang an toàn đường bộ và an toàn giao thông trên đoạn tuyến; các thông tin về quy hoạch của tuyến đường.

Bản giải trình lý do các đường gom nằm trong hành lang an toàn đường bộ; lý do các điểm đấu nối được xác định nhưng không đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối theo quy định; lộ trình xóa bỏ các đường nhánh có mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 2,5m.

Quy hoạch phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc các đô thị có đường tỉnh đi qua (nếu có).

Ý kiến của Sở Giao thông vận tải đối với nội dung của hồ sơ xác định các điểm đấu nối.

b) Tổng hợp các điểm đấu nối:

Bảng tổng hợp gồm một số nội dung cơ bản về hiện trạng và xác định vị trí, hình thức giao cắt của điểm đấu nối; về hiện trạng và xác định vị trí, quy mô của đường gom.

Bình đồ thể hiện các nội dung của bảng tổng hợp.

5. Cho ý kiến vào hồ sơ xác định các điểm đấu nối

Sở Giao thông vận tải nghiên cứu hồ sơ xác định các điểm đấu nối của Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét có ý kiến theo quy định; Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản đề nghị cho ý kiến kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ xác định các điểm đấu nối (cả File điện tử của hồ sơ xác định các điểm đấu nối) về Sở Giao thông vận tải