vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang. Cụ thể như sau: — Quyết định 46/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2023/QĐ-UBND · 30/03/2023
An Giang Ban hành 01/08/2017 Hiệu lực 11/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang · 46/2017/QĐ-UBND
12/04/202312/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang. Cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp lệ phí: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà thầu, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có sử dụng lao động người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang;

b) Cơ quan thu lệ phí:

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thu lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang, trừ các đối tượng quy định tại Điểm b khoản này;

- Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh thu lệ phí cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chức năng khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh An Giang.

3. Mức thu lệ phí:

a) Cấp mới giấy phép lao động:        600.000 đồng/01 giấy phép.

b) Cấp lại giấy phép lao động:          450.000 đồng/01 giấy phép.

4. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí:

a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;

c) Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.