vanban.org

Điều 5. Đi nước ngoài về việc công — Quyết định 46/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2022 Thay thế: 01/2022/QĐ-UBND · 06/01/2022
Tiền Giang Ban hành 12/09/2016 Hiệu lực 03/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tỉnh Tiền Giang · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang · 01/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang · 46/2016/QĐ-UBND
20/01/202201/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điểm của Quy định về trình tự, thủ tục đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 01/8/2011của Ủy ban nhân dân tỉnh · 39/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đi nước ngoài về việc công

1. Đối với nhân sự là Bí thư Tỉnh ủy (kể cả trường hợp Bí thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, hồ sơ gồm:

a) Ý kiến chấp thuận của Ủy viên Bộ Chính trị hoặc của Bí thư Trung ương Đảng phụ trách đối ngoại về việc đi nước ngoài (hoặc Thư triệu tập của Trung ương);

b) Văn bản của Tỉnh ủy chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục đi nước ngoài.

2. Đối với nhân sự là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (không phải là Bí thư Tỉnh ủy), hồ sơ gồm:

a) Ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản (hoặc Thư mời triệu tập của Trung ương);

b) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy;

c) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục đi nước ngoài.

3. Đối với nhân sự là đảng viên thuộc diện Tỉnh ủy quản lý, hồ sơ gồm:

a) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy (thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy);

b) Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho CBCCVC đi nước ngoài;

c) Văn bản thẩm định mức chi, nguồn chi của Sở Tài chính (đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh);

d) Thư mời hoặc giấy triệu tập của Trung ương (nếu có).

4. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Tỉnh ủy tổ chức, hồ sơ gồm:

a) Ý kiến chấp thuận của Ủy viên Bộ Chính trị hoặc của Bí thư Trung ương Đảng phụ trách đối ngoại về việc đi nước ngoài (đối với Trưởng đoàn là Bí thư Tỉnh ủy hoặc Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng);

b) Ý kiến chấp thuận cử Đoàn của Thường trực Tỉnh ủy bằng văn bản và chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục  đi nước ngoài, trong đó nêu rõ nội dung được quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 7 Quy định này;

c) Kế hoạch, thư mời (nếu có).

5. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, hồ sơ gồm:

a) Ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản (đối với Trưởng đoàn là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (không phải là Bí thư Tỉnh ủy);

b) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy;

c) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục đi nước ngoài, trong đó nêu rõ nội dung được quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 7 Quy định này.

6. Đối với nhân sự không thuộc Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều này, hồ sơ gồm:

a) Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho CBCCVC đi nước ngoài (đính kèm văn bản của đơn vị trực thuộc nếu nhân sự đang công tác ở đơn vị trực thuộc);

b) Văn bản chấp thuận của cơ quan Đảng cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ (đối với CBCCVC là đảng viên);

c) Văn bản thống nhất của Sở Nội vụ (đối với trường hợp CBCCVC được cử đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài từ 06 tháng trở lên hoặc tham dự các khóa đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài);

d) Văn bản thẩm định mức chi, nguồn chi của Sở Tài chính (đối với trường hợp CBCCVC sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh);

đ) Thư mời (nếu có).

7. Đối với cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang thuộc Công an, Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng đi nước ngoài, hồ sơ gồm:

a) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý ngành dọc theo phân cấp quản lý;

b) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Đảng cấp trên theo phân cấp quản lý;

c) Văn bản của cơ quan quản lý cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang đi nước ngoài;

d) Thư mời (nếu có).