Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu
a) Điểm c, Khoản 7, Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"c) Nhà, công trình khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng trước thời điểm kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt và không bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lập biên bản xử lý vi phạm về xây dựng theo quy định của pháp luật thì được hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Quy định này; nếu xây dựng sau ngày kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường, không được hỗ trợ. Trường hợp xây dựng sau thời điểm kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nếu là công trình xây dựng thiết yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt tối thiểu hàng ngày của hộ gia đình, cá nhân là đối tượng chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, hộ nghèo theo chuẩn nghèo thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 của Quy định này".
b) Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 24. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1. Giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất cho các dự án trên địa bàn tỉnh do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường (Trung tâm Phát triển quỹ đất) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, đánh giá, trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (trừ trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ).
2. Sở Tài chính tổ chức thẩm định hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định dự toán kinh phí định giá đất cụ thể cho các dự án theo Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính.
3. Trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các huyện, thành phố đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập kế hoạch định giá đất cụ thể của năm tiếp theo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 12 hằng năm để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt."
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Điều 8 của Quy định ban hành kèm Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
"6. Thửa đất không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật Đất đai năm 2013."