vanban.org

Điều 33. Tổ chức kiểm tra sát hạch — Quyết định 46/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/08/2024 Thay thế: 25/2024/QĐ-UBND · 31/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 12/2017/QĐ-UBND · 14/07/2017
Cao Bằng Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2015/QĐ-UBND
10/08/202425/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/06/201712/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 10/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 1109/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1109/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1613/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạm thời về xét tuyển dụng công chức cấp xã · 1613/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2015/QĐ-UBND › Chương V › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Tổ chức kiểm tra sát hạch

1. Hội đồng tuyển dụng kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng;

2. Các bước chuẩn bị tổ chức kiểm tra sát hạch

a) Trước ngày tổ chức kiểm tra sát hạch ít nhất 15 ngày, Hội đồng tuyển dụng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự kiểm tra sát hạch, thông báo cụ thể thời gian, nội dung ôn tập, thời gian và địa điểm tổ chức kiểm tra sát hạch cho các thí sinh có đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch.

b) Trước ngày tổ chức kiểm tra sát hạch 01 ngày, Hội đồng tuyển dụng niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ chức kiểm tra sát hạch, sơ đồ vị trí các phòng, hình thức kiểm tra sát hạch tại địa điểm tổ chức.

c) Trước ngày tổ chức kiểm tra sát hạch ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ kiểm tra sát hạch như chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức kiểm tra sát hạch, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phỏng vấn; danh sách để thí sinh ký xác nhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản giao, nhận đề, mẫu biên bản mở đề, mẫu biên bản giao kết quả phỏng vấn ...

3. Tổ chức kiểm tra sát hạch:

a) Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề phỏng vấn phải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề phỏng vấn phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo quy định; việc giao nhận, mở đề phỏng vấn đều phải lập biên bản theo quy định;

b) Thời gian chuẩn bị để trả lời phỏng vấn là 30 phút; thời gian trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 15 phút;

c) Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% so với điểm tối đa trở xuống thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức để 02 thành viên chấm thống nhất; trường hợp 02 thành viên chấm không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định;

d) Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng tuyển dụng hoặc cho Trưởng ban kiểm tra sát hạch.

4. Tổng hợp kết quả kiểm tra sát hạch:

a) Sau khi tổ chức phỏng vấn, các thành viên chấm phỏng vấn bàn giao tài liệu, kết quả phỏng vấn và các giấy tờ có liên quan đến phỏng vấn cho Ủy viên kiểm Thư ký Hội đồng tuyển dụng hoặc cho Trưởng ban kiểm tra sát hạch (trường hợp thành lập Ban kiểm tra sát hạch); Trưởng ban kiểm tra sát hạch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 3 Điều 32 Quy chế này.

b) Ủy viên kiểm Thư ký Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả phỏng vấn báo cáo Hội đồng tuyển dụng.

c) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng căn cứ vào kết quả kiểm tra sát hạch báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện.

Việc bàn giao kết quả phỏng vấn quy định tại điểm d khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này đều phải có biên bản xác nhận.