vanban.org

Điều 7. Mối quan hệ công tác — Quyết định 46/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2022 Thay thế: 16/2022/QĐ-UBND · 20/05/2022
Bình Dương Ban hành 15/10/2015 Hiệu lực 25/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Dương · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Bình Dương · 16/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh Bình Dương · 46/2015/QĐ-UBND
15/06/202216/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Công thương tỉnh Bình Dương · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Bộ Công thương

Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của Bộ Công thương, đảm bảo sự thống nhất quản lý các ngành, lĩnh vực trong cả nước và sự phân cấp quản lý của Trung ương. Sở có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động và kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Bộ Công thương; tham dự đầy đủ các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ và các cơ quan thuộc Bộ triệu tập.

2. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh

Sở có trách nhiệm cung cấp tài liệu, thông tin, báo cáo phục vụ cho hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành.

Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế và hoạt động. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo theo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất kết quả công tác của ngành và tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công tác do Sở phụ trách; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành.

3. Đối với các sở, ban, ngành của tỉnh

Sở có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ các sở, ban, ngành trong lĩnh vực công tác có liên quan để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, Sở được đề nghị các sở, ban, ngành, các cơ quan chuyên môn khác cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến hoạt động ngành nhằm giúp cho Sở theo dõi, quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời Sở cũng cung cấp các thông tin cho các cơ quan chuyên môn khi có yêu cầu.

4. Đối với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Sở phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về công thương trên địa bàn theo phân cấp quản lý.

Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, Sở được yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh báo cáo các vấn đề liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đối với các tổ chức kinh tế và các tổ chức, cá nhân khác

Sở được quyền yêu cầu các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân khác hoạt động trong lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật; được thanh tra, kiểm tra chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn do Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương phân cấp quản lý.