vanban.org

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao gắn liền với nhà ở (hoặc thổ cư) trong cùng một thửa đất, kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư — Quyết định 46/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2024 Thay thế: 46/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024
Long An Ban hành 30/09/2014 Hiệu lực 10/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 108 /2026/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận và nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 108 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng; hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nhiệp và hạn mức giao đất tôn giáo trên địa bàn tỉnh Long An · 46/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Long An · 46/2014/QĐ-UBND
10/10/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao gắn liền với nhà ở (hoặc thổ cư) trong cùng một thửa đất, kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư

1. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành trước ngày 18/12/1980, người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điều 4 của Quy định này, bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 4 của Quy định này thì diện tích công nhận đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điều 4 của Quy định này thì diện tích công nhận đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điều 4 Quy định này. Phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng.

c) Việc xác định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình sử dụng đất như sau:

- Trường hợp số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình sử dụng đất không quá bốn (04) nhân khẩu thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

- Trường hợp số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình sử dụng đất từ năm (05) nhân khẩu trở lên thì từ nhân khẩu thứ năm (05) trở lên cứ mỗi nhân khẩu được công nhận đất ở tăng thêm theo khu vực sau:

+ Khu vực I: không quá 40 m2;

+ Khu vực II: không quá 50 m2;

+ Khu vực III: không quá 75 m2;

+ Khu vực IV: không quá 100 m2.

Nhưng tổng diện tích được công nhận đất ở không vượt quá diện tích thửa đất đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng.