vanban.org

Điều 4. Luồng chạy tàu, thuyền — Quyết định 46/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2018 Thay thế: 42/2018/QĐ-UBND · 20/11/2018
Hà Nam Ban hành 09/09/2013 Hiệu lực 19/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông trên các tuyến đường thủy nội địa địa phương, tỉnh Hà Nam · 42/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hành lang bảo vệ luồng, phạm vi bảo vệ kè, đập giao thông trên các tuyến đường thủy nội địa địa phương, tỉnh Hà Nam. · 46/2013/QĐ-UBND
01/12/201842/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Luồng chạy tàu, thuyền

STT Tên sông Luồng chạy tàu thuyền Chiều dài tuyến sông (Km) Chiều rộng sông trung bình (m) Độ sâu luồng trung bình (m) Chiều rộng luồng(m) Hành lang bảo vệ luồng  mỗi bên (m) Cấp kỹ thuật

1

Sông Châu Giang Từ Phủ Lý đến Âu Tắc Giang 27,0 120 >2,8 33 15 IV
Từ Đập Trung đến đập Vĩnh Trụ 5,0 110 >2,8 33 15 IV
Từ đập Vĩnh Trụ đến Hữu Bị 25,0 85 >1,8 25 10 V
2 Sông Nhuệ Từ Duy Hải  - Duy Tiên đến Phủ Lý 18,0 58 >1,8 25 10 V
3 Sông Sắt Từ Ngã ba An Bài đến Mỹ Đô – Bình Lục 17,0 36 >1,0 15 10 VI
4 Sông Nông Giang Trạm bơm Hoành Uyển đến Ngã ba Thụy Cơ – xã Trác Văn 14,0 35 >1,0 15 10 VI