Điều 4. Mức thu
1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
a) Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: mức thu 3.000.000 đồng/báo cáo;
b) Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.
2. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi
a) Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm: mức thu 200.000 đồng/đề án;
- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: mức thu 550.000 đồng/đề án;
- Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm: mức thu 1.300.000 đồng/đề án;
- Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3/ngày đêm trở lên: mức thu 2.500.000 đồng/đề án.
b) Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: mức thu 300.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: mức thu 900.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3/giây đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: mức thu 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3/giây trở lên; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw trở lên; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3/ngày đêm trở lên: mức thu 4.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
c) Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi:
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100m3/ngày đêm: mức thu 300.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: mức thu 900.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm: mức thu 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3/ngày đêm trở lên: mức thu 4.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
d) Thẩm định gia hạn, bổ sung: mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.
3. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất
a) Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: mức thu 200.000 đồng/báo cáo;
b) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: mức thu 700.000 đồng/báo cáo;
c) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm: mức thu 1.700.000 đồng/báo cáo;
d) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000m3/ngày đêm trở lên: mức thu 3.000.000 đồng/báo cáo.
đ) Thẩm định gia hạn, bổ sung: mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.
4. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
a) Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: mức thu 700.000 đồng/hồ sơ.
b) Thẩm định gia hạn, bổ sung: mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.