vanban.org

Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thời hạn xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án — Quyết định 46/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Nguyên Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số '04/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 64/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 41/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Về việc ban ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 46/2012/QĐ-UBND
23/09/201316/2013/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1321/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 1321/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thời hạn xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án

1. Hồ sơ xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án

a) Quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang hình thức thuê đất của cấp có thẩm quyền;

b) Biên bản bàn giao chỉ giới đất giữa cơ quan quản lý đất đai thuộc UBND cùng cấp với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuê đất.

c) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất cho thuê.

d) Văn bản đề nghị xác định đơn giá thuê đất của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuê đất.

2. Trình tự, thời hạn xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án.

a) Tổ chức, cá nhân xin xác định đơn giá thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi cơ quan có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án.

b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ và quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước  cho từng dự án.