vanban.org

Điều 10. Tiêu chí phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 46/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/07/2025 Thay thế: 61/2025/QĐ-UBND · 27/06/2025
Tây Ninh Ban hành 18/10/2012 Hiệu lực 28/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 61/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 46/2012/QĐ-UBND
07/07/202561/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tiêu chí phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

1. Phân cấp cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nhà nước sở hữu 100% vốn hoặc các công ty khác được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi quan trọng, các công trình đầu mối, các trục kênh chính (trừ các công trình thủy lợi do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa quản lý), và các kênh nhánh thuộc hệ thống công trình thủy lợi liên huyện, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành điều tiết nước phức tạp, nhằm điều tiết nước hài hòa lợi ích giữa các huyện, xã trong phạm vi hệ thống và giữa các tổ chức, cá nhân sử dụng nước; các công trình thủy lợi có quy mô, tính chất, đặc điểm, điều kiện hoạt động, yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành phức tạp; các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cụ thể như sau:

a) Các công trình đầu mối độc lập, gồm các loại hình sau:

- Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa từ 1.000.000 m3 nước trở lên hoặc có chiều cao đập từ 12 m trở lên phục vụ diện tích tưới trong phạm vi liên huyện, liên xã;

- Đập dâng: Đập dâng có chiều cao đập từ 10 m trở lên, có quy mô tưới phạm vi liên xã hoặc cấp hành chính tương đương;

- Trạm bơm: Trạm bơm điện phục vụ phạm vi liên xã hoặc có diện tích tưới, tiêu thiết kế lớn hơn hoặc bằng 200 ha.

b) Các công trình kênh tưới, tiêu và công trình trên kênh nằm trong hệ thống tưới tự chảy của hồ Dầu Tiếng có diện tích lớn hơn hoặc bằng 50 ha và các công trình kênh tưới, tiêu nằm ngoài hệ thống tưới tự chảy của hồ Dầu Tiếng có quy mô tưới, tiêu liên huyện.

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã giao cho Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, khai thác và bảo vệ đối với các công trình quy mô nhỏ hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này và các kênh tưới, tiêu, kết hợp tưới tiêu trên địa bàn huyện, thị không thuộc hệ thống công trình thủy lợi do doanh nghiệp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cụ thể như sau:

a) Các công trình đầu mối độc lập, gồm các loại hình sau:

- Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa dưới 1.000.000 m3 nước trở xuống hoặc có chiều cao đập dưới 12 m trở xuống phục vụ diện tích tưới trong phạm vi huyện, xã, liên xã hoặc cấp hành chính tương đương;

- Đập dâng: Đập dâng có chiều cao đập dưới 10 m trở xuống, có quy mô tưới phạm vi xã, liên xã hoặc cấp hành chính tương đương;

- Trạm bơm: Trạm bơm điện phục vụ phạm vi xã, liên xã hoặc có diện tích tưới, tiêu thiết kế nhỏ hơn 200 ha.

b) Các công trình kênh tưới, tiêu và công trình trên kênh nằm trong hệ thống tưới tự chảy của hồ Dầu Tiếng có diện tích nhỏ hơn 50 ha và các công trình kênh tưới, tiêu nằm ngoài hệ thống tưới tự chảy của hồ Dầu Tiếng có quy mô tưới, tiêu trong phạm vi huyện.

3. Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân có thể hợp đồng với các doanh nghiệp để quản lý công trình, kênh mương trước cống đầu kênh và được trích một phần kinh phí từ nguồn cấp bù thủy lợi phí của Nhà nước, tỷ lệ và mức trích cụ thể theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi đầu mối với Tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện, diện tích phục vụ trong phạm vi hợp đồng và theo quy định hiện hành của Nhà nước.