Điều 3. Mức thu và mức trích phí
1. Mức thu
a) Đồng tiền thu phí và phương thức nộp phí:
- Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Phương thức nộp phí: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
b) Cách tính phí:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính như sau:
| Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong kỳ (đồng) | = | Số lượng từng loại khoáng sản khai thác trong kỳ (tấn hoặc m3) | x | Mức phí phải nộp của từng loại khoáng sản tương ứng (đồng/tấn hoặc đồng/m3) |
(Số lượng từng loại khoáng sản khai thác trong kỳ để tính phí là số lượng nguyên khai các loại quặng khoáng sản kim loại hoặc khoáng sản không kim loại khai thác thực tế trong kỳ nộp phí mà không phân biệt mục đích khai thác; công nghệ khai thác; vùng, miền khai thác hoặc điều kiện khai thác).
c) Mức thu phí:
Mức thu phí cụ thể như bảng sau:
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| A | Quặng khoáng sản kim loại | ||
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 40.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (Titan) | Tấn | 60.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 225.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 50.000 |
| 6 | Quặng bạch kim | Tấn | 225.000 |
| 7 | Quặng bạc, quặng thiếc | Tấn | 225.000 |
| 8 | Quặng vôn-phờ-ram (Wolfram), quặng ăng-ti-moan (Antimoan) | Tấn | 40.000 |
| 9 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 225.000 |
| 10 | Quặng nhôm, quặng bô-xít (Bouxite) | Tấn | 40.000 |
| 11 | Quặng đồng, quặng ni-ken (Niken) | Tấn | 47.500 |
| 12 | Quặng Cromit | Tấn | 50.000 |
| 13 | Quặng cô-ban (Coban), quặng mô-lip-đen (Molipden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (Magie), quặng va-na-đi (Vanadi) | Tấn | 225.000 |
| 14 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 25.000 |
| B | Khoáng sản không kim loại | ||
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, Gabro, đá hoa …) | m3 | 60.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 75.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (Rubi); sa-phia (Sapphire): e-mô-rốt (Emerald): a-lếch-xan-đờ-rít (Alexandrite): ô-pan (Opan) quý màu đen; a-dít; rô-đô-lít (Rodolite): py-rốp (Pyrope); bê-rin (Berin): sờ-pi-nen (Spinen); tô-paz (Topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (Cryolite); ô-pan (Opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (Fenspat); birusa; nê-phờ-rít (Nefrite) | Tấn | 60.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 5.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 2.000 |
| 6 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) | Tấn | 2.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 8 | Cát làm thủy tinh | m3 | 6.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 3.000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.500 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 2.500 |
| 13 | Đất làm cao lanh | m3 | 6.000 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 1.500 |
| 15 | Gờ-ra-nít (Granite) | Tấn | 25.000 |
| 16 | Sét chịu lửa | Tấn | 25.000 |
| 17 | Đô-lô-mít (Dolomite), quắc-zít (Quartzite) | Tấn | 25.000 |
| 18 | Mi-ca (Mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 25.000 |
| 19 | Pi-rít (Pirite), phốt-pho-rít (Phosphorite) | Tấn | 25.000 |
| 20 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.500 |
| 21 | A-pa-tít (Apatit), séc-păng-tin (Secpentin) | Tấn | 4.000 |
| 22 | Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò | Tấn | 8.000 |
| 23 | Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên | Tấn | 8.000 |
| 24 | Than nâu, than mỡ | Tấn | 8.000 |
| 25 | Than khác | Tấn | 8.000 |
| 26 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000 |
- Trường hợp trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác thì phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại Điểm 1, Mục B của bảng mức thu phí tại Quyết định này. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại Điểm 15, Mục B của bảng mức thu phí tại Quyết định này.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại Điểm 2, Mục B của bảng mức thu phí tại Quyết định này.
d) Đối với khai thác khoáng sản tận thu
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng tại Điểm c, Khoản 1, Điều 3 Quyết định này.
Những trường hợp sau đây được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu:
- Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản (ví dụ: Thu được cát trong quá trình nạo vét lòng sông, thu được đá trong quá trình xây dựng các công trình thủy điện hoặc xây dựng các trường bắn).
2. Mức trích
Theo Điểm a, Khoản 1, Mục C, Phần III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do cơ quan Thuế trực tiếp thu nên không thực hiện chế độ trích để lại cho đơn vị tổ chức thu mà phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.