vanban.org

Điều 6. Căn cứ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản — Quyết định 46/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2014
Bình Dương Ban hành 30/06/2009 Hiệu lực 10/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2009/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Căn cứ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

1. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hiệu quả kinh tế - xã hội của từng dự án hoạt động khoáng sản cụ thể, gắn liền với các yêu cầu bảo vệ môi trường, sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, bảo đảm an ninh, quốc phòng.

3. Tư cách pháp lý của chủ đơn: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư có chức năng hoạt động khoáng sản.

4. Có đề án thăm dò, dự án khai thác, chế biến khoáng sản phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

5. Trữ lượng khoáng sản, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

6. Đối với hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến phải có nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp thăm dò, khai thác, chế biến tiên tiến.

7. Giấy chứng nhận đầu tư cho hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản do UBND tỉnh cấp.

8. Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ bao gồm thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở kèm theo văn bản thẩm định thiết kế cơ sở của Sở Công thương và Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ của chủ đầu tư.