Điều 3. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN): Bao gồm thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho công nghiệp và mục đích dân dụng.
a. Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.
b. Phụ kiện nổ là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.
2. Sử dụng VLNCN: Là quá trình làm nổ vật liệu nổ công nghiệp theo quy trình công nghệ đã được xác định.
3. Bảo quản VLNCN: Là hoạt động cất giữ vật liệu nổ công nghiệp trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng.
4. Dịch vụ nổ mìn: Là việc sử dụng VLNCN để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa tổ chức được phép làm dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
5. Vận chuyển VLNCN: Là hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp từ địa điểm này đến địa điểm khác.
6. Người Chỉ huy nổ mìn: Là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN tại khu vực nổ mìn.
7. QCVN 02:2008/BCT là tên viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN.
8. Phương án nổ mìn; Hộ chiếu nổ mìn; Phương án giám sát nổ mìn là những nội dung cơ bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành bắt buộc tổ chức sử dụng VLNCN phải xây dựng và tổ chức thực hiện trong quá trình thực hiện nổ mìn.
9. Bản sao hợp lệ: Là bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.