Điều 4. Biên chế
Biên chế của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Bộ Nội vụ giao hàng năm, theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và Sở Nội vụ tỉnh theo quy định tại Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước và Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ qui định quản lý biên chế đối với đơn vị hành chính, sự nghiệp của Nhà nước;
Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh bố trí, sử dụng cán bộ công chức, viên chức phù hợp với tiêu chuẩn chức danh và ngạch công chức theo quy định pháp luật hiện hành về cán bộ, công chức;
Chế độ tiền lương của công chức, viên chức của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em áp dụng theo ngạch, bậc lương công chức, viên chức hành chính sự nghiệp theo quy định của pháp luật;
Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có thể ký kết hợp đồng lao động phục vụ cho dự án, chương trình mục tiêu về dân số, gia đình và trẻ em và cho hoạt động của Quỹ Bảo trợ Trẻ em tỉnh. Số lượng hợp đồng do Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh thoả thuận với Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.