vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn — Quyết định 46/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2016 Thay thế: 65/2016/QĐ-UBND · 29/12/2016
Quảng Ngãi Ban hành 21/08/2006 Hiệu lực 31/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 65/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 46/2006/QĐ-UBND
30/12/201665/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/08/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao tại địa phương và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành; thực hiện việc hướng dẫn, sao gửi các văn bản quản lý hành chính Nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao đến các cơ quan chuyên môn khác, Ủy ban nhân dân huyện, đơn vị liên quan và cơ quan chuyên môn cấp dưới thuộc Ủy ban nhân dân huyện để tổ chức triển khai thực hiện (trường hợp văn bản liên ngành thì cơ quan liên quan đến nội dung chính của văn bản có trách nhiệm thực hiện).

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn giải quyết các công việc sau:

a) Công việc thuộc thẩm quyền, chức năng được pháp luật quy định;

b) Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;

c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành;

d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và Ủy ban nhân dân huyện để xử lý các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền;

đ) Tổ chức thực hiện công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp theo Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2005 quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;

Cơ quan chuyên môn chủ trì xây dựng đề án thuộc thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt hoặc thông qua của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kịp thời báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh) để chỉ đạo, xử lý các cơ quan chuyên môn khác trong việc không thực hiện đúng thời hạn quy định đối với công tác phối hợp.

e) Trong quan hệ công tác với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch UBND huyện:

- Thường xuyên phối hợp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình liên quan đến địa phương; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp dưới thuộc Uỷ ban nhân dân huyện tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện đúng và đầy đủ các nhiệm vụ quản lý nhà nước ở địa phương theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có yêu cầu làm việc về những công việc của địa phương có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nuớc của cơ quan mình.

- Giải quyết các đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trong trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan về những vấn đề đó, thì thời gian có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Hết thời hạn quy định nêu trên, nếu chưa nhận được ý kiến trả lời thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết .

- Trong trường hợp kiến nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan chuyên môn, nhưng có liên quan đến nhiều cơ quan thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho một cơ quan có liên quan đến nội dung chính trong kiến nghị của mình làm đầu mối giải quyết. Cơ quan được giao làm đầu mối giải quyết có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các kiến nghị của địa phương theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.

f) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan;

g) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của địa phương.

3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định.

4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình và những công việc được uỷ quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó.