Điều 1. Phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên với nội dung chủ yếu sau:
1- Định mức lao động tổng hợp và số lao động của từng công ty
1.1- Định mức lao động tổng hợp (tính theo diện tích quy đổi theo biện pháp tưới, tiêu)
- Vụ chiêm xuân: 3,46 công/ha
- Vụ mùa: 3,59 công/ha
- Vụ đông: 3,05 công/ha
1.2- Số lao động của từng công ty ứng với định mức lao động trên và diện tích kế hoạch 2003, tổng số lao động quản lý KTCT thủy lợi định biên toàn tỉnh là 771 người.
(Định mức lao động và số người cụ thể của từng công ty theo phụ lục số 1).
2- Đơn giá tiền lương tính theo diện tích quy đổi theo biện pháp tưới, tiêu
- Vụ chiêm xuân: 84.390đ/ha
- Vụ mùa: 87.490đ/ha
- Vụ đông: 74.440đ/ha
(Định mức lao động của từng công ty theo phụ lục số 2)
3- Định mức nước tưới mặt ruộng
Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng được áp dụng cho từng vụ với từng khu vực và các loại đất khác nhau (theo phụ lục số 3).
4- Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tưới (ứng với tần suất tưới được duyệt)
4.1- Vụ chiêm xuân:
- Lúa: 217,56 kwh/ha
- Màu, mạ: 91,29 kwh/ha.
4.2- Vụ mùa:
- Lúa 130,19 kwh/ha.
- Màu, mạ: 53,00kwh/ha.
4.3- Vụ đông: 115,67 kwh/ha
(Định mức tiêu thụ điện năng theo từng công ty theo phụ lục số 4)
5- Định mức tiêu thụ điện năng phục vụ công tác tiêu thoát nước
5.1- Bình quân toàn tỉnh: Định mức tiêu thụ điện năng phục vụ công tác tiêu thoát nước vụ mùa bình quân toàn tỉnh là 76,8 kwh/ha
5.2- Phân theo đối tượng được tiêu:
- Tiêu cho cây lúa (vụ mùa): 69,20 kwh/ha.
- Tiêu cho màu, cây công nghiệp (vụ mùa): 100,00 kwh/ha.
- Tiêu cho diện tích phi canh tác (vụ mùa): 86,50 kwh/ha.
(Định mức tiêu thụ điện năng theo từng công ty theo phụ lục số 5)
6- Định mức vật tư, nguyên liệu phục vụ công tác bảo dưỡng vận hành máy móc và thiết bị toàn tỉnh
- Dầu nhờn: 4.662,70 kg/năm.
- Mỡ các loại: 3.877,50 kg/năm
- Dầu diezen: 5.934,00 kg/năm
- Giẻ lau: 5.231,00 kg/năm
- Sợi Animăng: 518,00 kg/năm
(Định mức tiêu hao cụ thể cho từng công ty theo phụ lục số 6)
7- Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Định mức sửa chữa thường xuyên bình quân toàn tỉnh cho công tác sửa chữa thường xuyên tài sản cố định được tính trên phần trăm nguyên giá tài sản cố định là 1,05%.
(Định mức cụ thể cho từng công ty theo phụ lục số 7).