vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển Công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2005 với những nội dung chủ yếu sau: — Quyết định 46/2001/QĐ.UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Cần Thơ Ban hành 20/06/2001 Hiệu lực 21/06/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2001/QĐ.UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển Công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2005 với những nội dung chủ yếu sau:

1- Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu phát triển:

a- Quan điểm chỉ đạo:

Phát triển CNTT trên cơ sở hợp tác và tiếp nhận công nghệ mới, đẩy mạnh công tác triển khai ứng dụng là chính kết hợp nghiên cứu phát triển và đào tạo phát triển nguồn nhân lực CNTT theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế để tỉnh Cần Thơ trở thành nơi gia công và sản xuất phần mềm cho các trung tâm trong nước, các nước trong khu vực, tiến tới xuất khẩu phần mềm và xuất khẩu lao động có tay nghề cao.

Phát triển CNTT phải hướng vào các lĩnh vực quản lý nhà nước, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục và an ninh quốc phòng, nâng cao chất lượng và hiệu quả trong quản lý điều hành của các hoạt động hành chính, sản xuất kinh doanh và dịch vụ. CNTT là chương trình kỹ thuật - kinh tế ưu tiên của tỉnh, là cơ sở hạ tầng thông tin cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, đồng thời là nền tảng cho việc hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu.

Phát triển CNTT theo hướng xã hội hóa, tạo điều kiện và khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân phát triển CNTT. Cơ quan Đảng và Nhà nước phải đi tiên phong trong lĩnh vực này và trở thành khách hàng của thị trường CNTT nội địa.

b- Mục tiêu phát triển:

Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho phát triển CNTT trên cơ sở ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin hiện đại, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đủ khả năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản về thông tin trong quản lý Nhà nước, trong các hoạt động kinh tế xã hội và của công dân, góp phần chuẩn bị cho tỉnh bước vào hội nhập kinh tế trong khu vực và tiến tới nền kinh tế tri thức.

Mục tiêu cụ thể:

- Nâng cao nhận thức về CNTT cho các tầng lớp trong xã hội, đặc biệt chú trọng cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo Đảng và chính quyền các cấp, cán bộ công chức, viên chức và cho học sinh phổ thông.

-Vận dụng các chính sách của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, cá nhân phát triển CNTT.

-Xây dựng và nâng cấp kết cấu hạ tầng thông tin trong nội bộ cơ quan doanh nghiệp.

- Phát triển nguồn nhân lực cho CNTT, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp phần mềm. Xây dựng Trung tâm công nghệ phần mềm của tỉnh tiến tới xây dựng Công viên phần mềm, tạo tiền đề cho phát triển công nghiệp phần mềm.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, triển khai và ứng dụng CNTT trong hoạt động lãnh đạo quản lý điều hành kinh tế xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

- Xây dựng nhà máy lắp ráp thiết bị tin học tiến tới sản xuất một số chi tiết để tăng tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm.

2- Nội dung chủ yếu Chương trình phát triển CNTT:

- Nâng cao nhận thức về CNTT trong tỉnh, đặc biệt cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo Đảng và chính quyền các cấp.           

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân phát triển CNTT.

- Xây dựng kết cấu hạ tầng thông tin.

- Xây dựng các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin điện tử của các cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn.

- Phát triển nguồn nhân lực cho CNTT và công nghiệp phần mềm.

- Đẩy mạnh nghiên cứu triển khai và nghiên cứu ứng dụng CNTT.

- ứng dụng CNTT phục vụ quản lý điều hành kinh tế - xã hội của các cơ quan quản lý Nhà nước và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên địa bàn của tỉnh.

- Xây dựng Công nghiệp CNTT và công nghiệp phần mềm.

- Nhu cầu tài chính cho Chương trình tổng thể phát triển CNTT:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nội dung hoạt động Cộng     Năm    
  (triệu) 2001 2002 2003 2004 2005
             
I. Xây dựng tiềm lực CNTT 15.600 3.100 3.550 3.600 3.150 2.200
1. Giáo dục - Đào tạo 1789 3.600 700 750 800 750 600
2. Xây dựng mạng dữ liệu 3 4.000 800 1.200 1.200 800  
3. Hoạt động R-D và hạ tầng 2 6 8.000 1.600 1.600 1.600 1.600 1.600
             
II. ứng dụng CNTT 10.000 1.400 2.400 2.400 2.400 1.400
1. Xây dựng CSDL và ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực 45 11 10.000 1.400 2.400 2.400 2.400 1.400
III. Công nghiệp phần mềm 10.000 6.000 4.000      
1. Trung tâm công nghệ phần mềm 10.000 6.000 4.000      
Tổng cộng 35.600 10.500 9.950 6.000 5.550 3.600

3- Các giải pháp thực hiện:

- Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về CNTT.

- Nhóm giải pháp về qui định thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật trong hệ thống thông tin của tỉnh.

- Nhóm giải pháp về xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin của tỉnh.

- Nhóm giải pháp về tạo nguồn thông tin và chuẩn hóa thông tin.

- Bảo vệ thông tin trên mạng.

- Bảo vệ bản quyền sở hữu trí tuệ.

- Chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế.

- Thúc đẩy thị trường công nghệ thông tin phát triển.

- Vốn cho phát triển công nghệ thông tin.