Điều 13. Việc thu thập thông tin và báo cáo thống kê nghiệp vụ phát hành và kho qnỹ quy định như sau:
1. Tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước: Sở Giao dịch ngân hàng Nhà nttớc và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ) qua các phương tiện: mạng vi tính truyền tin, fax, văn bản, điện thoại.
Thông tin cung cấp phải bảo đảm thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 681/TTg ngày 15/11/1994 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng.
a) Điện báo hàng ngày: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước truyền số liệu qua mạng ví tính về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ) trước 9 giờ của ngày làm việc về tình hình tiền mặt cuối giờ làm việc ngày hôm trước tại Sở giao dịch hay Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước theo các nội dung sau đây:
Doanh số xuất, doanh số nhập Quỹ nghiệp vụ phát hành (lũy kế từ ngày đầu tháng và không kể doanh số xuất, nhập giữa Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành);
Tiền mặt tồn Quỹ dự trữ phát hành (bao gồm: tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành) tồn Quỹ nghiệp vụ phát hành.
b) Báo cáo định kỳ:
Doanh số xuất, doanh số nhập và bội xuất (hoặc bội nhập) Quỹ dự trữ phát hành: điện báo 5 ngày 1 lần vào các ngày làm việc kế tiếp của ngày mùng 5, 10, 15... và ngày cuối cùng của tháng, kỳ sau cộng lũy kế các kỳ trước (không kể doanh số xuất, doanh số nhập điều chuyển giữa các Quỹ dự trữ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước); Cân đối thu, chi tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước: báo cáo mỗí tháng 1 lần.
2. Tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương:
a) Các Kho tiền I. Kho tiền II và Kho tiền III có nhiệm vụ truyển qua mạng vi tính về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ) trước 9 giờ của ngày làm việc các số liệu về tiền mặt tồn Quỹ dự trữ phát hành (bao gồm: tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và tiển đình chỉ lưu hành) tại Kho tiền I, II, III Trung ương tính đến cuối giờ làm việc ngày hôm trước.
b) Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho. quỹ tổng hợp số liệu toàn quốc về tình hình tiền mặt của hệ thống Ngân hàng Nhà nước theo các nội dung quy định tại Khoản 1 và Tiết a Khoản 2 của Điều này để làm căn cứ tổ chức điều hòa lưu thông tiền mặt.
c) Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ Phát hành và Kho quỹ tổng hợp các số liệu sau đây trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước theo định kỳ:
Doanh số xuất, doanh số nhập ttền mặt và số lũy kế xuất, nhập tiền mặt qua Quỹ nghiệp vụ phát hành (không kể doanh số xuất, nhập giữa Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành) và tồn các Quỹ aự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành của toàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước 5 ngày/lần;
Báo cáo tình hình thực hiện xuất, nhập, bội xuất (hoặc bội nhập) Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành hàng quý và dự kiến xuất nhập, bội xuất (hoặc bội nhập) Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành quý tiếp theo.