vanban.org

Điều 11. Xử lý vi phạm. — Quyết định 459/1998/QĐ-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/09/2003 Thay thế: 358/2003/QĐ-BTP · 15/08/2003
Bộ Tư pháp Ban hành 03/06/1998 Hiệu lực 18/06/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 05/2008/QĐ-BTP Ban hành Quy chế cộng tác viên trợ giúp pháp lýcủa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước · 05/2008/QĐ-BTP
Quyết định số 358/2003/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý · 358/2003/QĐ-BTP
Quyết định số 459/1998/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý · 459/1998/QĐ-BTP
17/09/2003358/2003/QĐ-BTPThay thế Đang xem 18/06/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 459/1998/QĐ-BTP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xử lý vi phạm.

 Cộng tác viên có hành vi vi phạm sau đây tùy theo mức độ sẽ bị tổ chức trợ giúp pháp lý đình chỉ việc cộng tác, thu hồi thẻ cộng tác viên và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật:

 1. Không tuân thủ quy tắc nghiệp vụ trợ giúp pháp lý hoặc vi phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý;

 2. Dùng thẻ cộng tác viên và lấy danh nghĩa cộng tác viên thực hiện các hoạt động không thuộc phạm vi công việc được tổ chức trợ giúp pháp lý phân công;

 3. Yêu cầu đối tượng trả thù lao hoặc cố tình gây khó khăn cho đối tượng được trợ giúp pháp lý;

 4. Vi phạm các quy định khác về hợp đồng cộng tác trợ giúp pháp lý.