Điều 5. Các biện pháp quản lý kỹ thuật cơ bản trong công tác bảo đảm an toàn thông tin
1. Tổ chức mô hình mạng: Cài đặt, cấu hình, tổ chức hệ thống mạng theo mô hình Máy khách/Máy chủ (Client/Server), hạn chế sử dụng mô hình mạng ngang hàng. Khi thiết lập các dịch vụ trên môi trường mạng Internet, chỉ cung cấp những chức năng cần thiết nhất để bảo đảm duy trì hoạt động của hệ thống thông tin; hạn chế sử dụng chức năng, cổng giao tiếp mạng, giao thức và các dịch vụ không cần thiết.
2. Quản lý hệ thống mạng: Quản lý chặt chẽ việc kết nối vào mạng cục bộ (LAN) để phòng ngừa, ngăn chặn truy cập trái phép hoặc lạm dụng quyền truy cập để gây mất an toàn thông tin. Khi thiết lập mạng không dây (Wireless LAN), cần thiết lập các thông số an toàn và định kỳ ít nhất 3 tháng thay đổi mật khẩu truy cập nhằm tăng cường công tác bảo mật.
3. Tổ chức quản lý tài khoản: Tiến hành rà soát ít nhất 6 tháng một lần các tài khoản và định danh người dùng trong hệ thống thông tin. Hủy tài khoản, quyền truy nhập hệ thống thông tin, thu hồi lại tất cả các tài sản liên quan tới hệ thống thông tin (khóa, thẻ nhận dạng, thư mục lưu trữ,…) đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không còn công tác hoặc không còn sử dụng.
4. Quản lý đăng nhập hệ thống: Các hệ thống thông tin cần giới hạn số lần đăng nhập vào hệ thống, tự động khóa tài khoản khi liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần nhất định. Tổ chức theo dõi, giám sát tất cả các phương pháp đăng nhập từ xa, nhất là các trường hợp đăng nhập vào hệ thống với mục đích quản trị. Tăng cường việc sử dụng mạng riêng ảo (VPN - Virtual Private Network) khi có nhu cầu làm việc từ xa; yêu cầu người sử dụng đặt mật khẩu với độ an toàn cao.
5. Quản lý nhật ký sự kiện (logfile): Hệ thống thông tin cần ghi nhận các sự kiện: quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống, quá trình truy xuất hệ thống... Thường xuyên kiểm tra, sao lưu (backup) các nhật ký sự kiện theo từng tháng để theo dõi, xác định những sự kiện đã xảy ra của hệ thống và hạn chế việc tràn nhật ký sự kiện gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.
6. Chống phần mềm độc hại: Triển khai các phần mềm chống mã độc trên các máy tính, thiết bị di động trong mạng để phát hiện, loại trừ phần mềm độc hại. Thường xuyên cập nhật các phiên bản mới, các bản vá lỗi của các phần mềm chống virus để bảo đảm chương trình quét virus của cơ quan trên các máy chủ, máy trạm luôn được cập nhật mới nhất; thiết lập chế độ quét thường xuyên ít nhất 1 lần/tuần. Thường xuyên cập nhật bản vá các lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng trên máy tính để hạn chế tối đa rủi ro mất an toàn thông tin.
7. Tổ chức quản lý tài nguyên: Kiểm tra, giám sát chức năng chia sẻ thông tin (Network File and Folder Sharing). Tổ chức cấp phát tài nguyên trên máy chủ theo danh mục thư mục cho từng phòng, đơn vị trực thuộc; khuyến cáo người sử dụng cân nhắc việc chia sẻ tài nguyên trên máy đang sử dụng, tuyệt đối không được chia sẻ toàn bộ ổ cứng. Khi thực hiện việc chia sẻ tài nguyên trên máy chủ hoặc trên máy cục bộ cần sử dụng mật khẩu để bảo vệ thông tin.
8. Bảo đảm an toàn cho Cổng/Trang thông tin điện tử: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2132/BTTTT-VNCERT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn đảm bảo an toàn thông tin cho các Cổng/Trang thông tin điện tử.
9. Thiết lập cơ chế sao lưu và phục hồi cho máy chủ, máy trạm: Máy chủ và máy trạm cần được thực hiện các biện pháp sao lưu dữ liệu, thông tin quan trọng nhằm phục vụ cho công tác phục hồi dữ liệu một cách nhanh nhất.
10. Xử lý khẩn cấp: Khi phát hiện hệ thống thông tin bị tấn công cần thực hiện các bước cơ bản sau:
a) Bước 1: Ngắt kết nối máy chủ ra khỏi mạng;
b) Bước 2: Sao chép nhật ký sự kiện và toàn bộ dữ liệu của hệ thống ra thiết bị lưu trữ (phục vụ cho hoạt động phân tích, điều tra);
c) Bước 3: Khôi phục hệ thống bằng cách chuyển dữ liệu sao lưu mới nhất để hệ thống hoạt động trở lại;
d) Bước 4: Thực hiện các công việc của khoản 3 Điều 9.