vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 455/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2021/QĐ-UBND · 02/08/2021
Bắc Giang Ban hành 03/08/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 455/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, nhiệm kỳ 2016-2021 · 455/2016/QĐ-UBND
15/08/202134/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 107/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Bắc Giang · 107/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 302/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang · 302/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 455/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nắm tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo tại cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý.

3. Chủ động hoặc phối hợp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chỉ đạo, điều hành.

4. Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc; giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh.