Điều 2. Điều khoản thi hành.
1. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2014.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Căn cứ quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước, tổ chức triển khai thực hiện phương án giá các loại đất trên địa bàn, đảm bảo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện các dự án được triển khai bình thường; hướng dẫn và thực hiện xác định quyền lợi và nghĩa vụ tài chính trên đất đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Trong quá trình thực hiện, khi phát sinh tăng hoặc giảm giá đất, cần phải điều chỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Thường xuyên nắm bắt tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn, định kỳ tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính; chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ xây dựng phương án giá các loại đất năm sau theo quy định và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Các Sở, ban, ngành.
a) Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá các loại đất năm 2014 của UBND các huyện, thị xã, thành phố; chủ động giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện tại các địa phương theo thẩm quyền, tổng hợp và đề xuất, báo cáo UBND tỉnh những vấn đề vượt quá thẩm quyền; tổng hợp tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, hướng dẫn, tổ chức xây dựng phương án giá các loại đất năm sau trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
b) Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết những phát sinh vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư; xác định nghĩa vụ và quyền lợi tài chính trên đất của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo quy định.