Điều 4. Đơn giá thuê đất đô thị được xác định như sau :
| Đơn giá thuê đất (USD/m2/năm | = | Mức giá chuẩn Hệ số Theo từng vị trí đất (USD/m2/năm | x | Hệ số Ngành nghề |
- Mức giá chuẩn: mức giá chuẩn được quy định cho từng vị trí đất của từng đường phố trong bảng giá chuẩn tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định này. Mức giá chuẩn trên đã bao gồm hệ số vị trí và hệ số kết cấu hạ tầng.
Trừ quận Hải Châu và quận Sơn Trà, giá chuẩn đối với các vùng có Điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn thuộc các quận, huyện khác trên địa bàn thành phố được xác định bằng 80% mức giá chuẩn trong phụ lục kèm theo.
- Hệ số ngành nghề: Được xác định theo quy định tại Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/02/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Đối với từng dự án cụ thể hệ số kết cấu hạ tầng không tương ứng với hệ số vị trí đã được quy định trong bảng giá chuẩn thì các chủ dự án phải báo cáo với UBND thành phố để xác định lại giá chuẩn trước khi tiến hành đàm phán giá thuê đất đối với đối tác nước ngoài.