vanban.org

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 45/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Lâm Đồng Ban hành 15/07/2026 Hiệu lực 25/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ

Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xác nhận nội dung trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo.

1. Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, gồm:

a) Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP; Rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; Quyết định xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trong các trường hợp quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

b) Xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2, 4 và 7 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

c) Phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

d) Hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

đ) Ký hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 và 5 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

e) Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

g) Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

h) Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2 và 4 Điều 18 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

i) Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

k) Quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP (trừ điểm b khoản 7 Điều 32 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP).

2. Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP, gồm:

a) Xác định định hướng đặt hàng và công bố kêu gọi đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; Thành lập Hội đồng xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng tại khoản 1, 2 và 3 Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

b) Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

c) Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

d) Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

đ) Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sau khi có quyết định phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định hiện hành về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

e) Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

g) Sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

h) Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

3. Phân cấp thẩm quyền xác nhận nội dung trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP, gồm:

a) Văn bản xác nhận đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh của hồ sơ công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 42 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;

b) Văn bản xác nhận đối với các nội dung đã trình bày trong thuyết minh của hồ sơ công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.