Điều 5. Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
Ngoài các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT, phải thực hiện cắm mốc chỉ giới đối với công trình, hạng mục công trình sau:
1. Đối với đập của hồ chứa nước, đập dâng có dung tích dưới 500.000 m3 hoặc đập có chiều cao dưới 10 m: Căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 50 m; trường hợp gần khu đô thị, khu dân cư tập trung là 30 m.
2. Lòng hồ chứa nước có dung tích dưới 500.000 m3: Căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, cắm mốc theo đường biên (tại các điểm chuyển hướng) có cao trình bằng cao trình đỉnh đập; khoảng cách 2 mốc liền nhau từ 100m đến 200m, khu vực lòng hồ có độ dốc lớn hoặc không có dân cư sinh sống khoảng cách giữa 2 mốc liền nhau tối đa là 300 m.
3. Đối với kè bờ: Căn cứ vào địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, khoảng cách giữa 2 mốc liền nhau từ 150m đến 200m, trường hợp gần khu đô thị, dân cư tập trung từ 50 m đến 100 m. Trường hợp kè bờ có kết nối với hệ thống cơ sở hạ tầng khác, nếu phạm vi vùng phụ cận nằm trong hệ thống cơ sở hạ tầng khác thì không phải cắm mốc chỉ giới.
4. Đối với trạm bơm: Trường hợp chưa xây dựng được hàng rào bảo vệ thì cắm mốc tại các điểm góc theo phạm vi bảo vệ và vùng phụ cận; trường hợp đã xây hàng rào bảo vệ thì không phải cắm mốc.