vanban.org

Điều 5. Thuyên chuyển nhà giáo — Quyết định 45/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Bắc Ninh Ban hành 19/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thuyên chuyển nhà giáo

1. Đối tượng thuyên chuyển

Nhà giáo, nhà giáo giữ chức vụ quản lý trong cơ sở giáo dục công lập có nguyện vọng thuyên chuyển.

2. Thời điểm thuyên chuyển nhà giáo

Việc thuyên chuyển nhà giáo chỉ thực hiện 01 (một) lần trong dịp nghỉ hè hằng năm và hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 hằng năm đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc UBND cấp xã, trước ngày 30 tháng 8 hằng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Thẩm quyền thuyên chuyển nhà giáo

a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm quyền thuyên chuyển đối với nhà giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15.

b) Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện thẩm quyền thuyên chuyển đối với nhà giáo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuyên chuyển nhà giáo

Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.

5. Thứ tự trong thuyên chuyển nhà giáo

Trường hợp số người có nguyện vọng thuyên chuyển nhiều hơn số lượng, cơ cấu, vị trí việc làm cần tiếp nhận (gọi tắt là số chỉ tiêu) thì thực hiện thuyên chuyển đối với trường hợp nhà giáo phù hợp vị trí việc làm đạt một trong các hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua (gọi tắt là thành tích) trong công tác chuyên môn, trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp nhà giáo theo thứ tự sau:

a) Các loại Huân chương theo quy định tại Điều 33 Luật Thi đua khen thưởng số 06/2022/QH15.

b) Các danh hiệu vinh dự nhà nước gồm: Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú.

c) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước.

d) Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

đ) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

e) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (khen thưởng công trạng).

g) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (khen thưởng đột xuất, khen thưởng phong trào).

h) Bằng khen của Bộ, ban, ngành trung ương.

i) Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

k) Chiến sĩ thi đua cơ sở hai năm liên tục.

l) Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp tỉnh, giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp tỉnh và năm được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp tỉnh, giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

m) Chiến sĩ thi đua cơ sở.

n) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

o) Giáo viên dạy giỏi cấp xã, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp xã, giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp xã và năm được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp xã, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp xã, giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp xã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Đối với thành tích của cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thực hiện như sau: Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được tính tương đương thành tích quy định tại điểm n khoản này; giáo viên dạy giỏi cấp huyện, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện, giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp huyện và năm được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp huyện, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện, giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp huyện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được tính tương đương thành tích quy định tại điểm o khoản này.

p) Nếu thành tích cao nhất bằng nhau theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o khoản 5 Điều này thì xét đến số lượng các thành tích đạt được; xét trước người có nhiều thành tích có cấp độ thành tích cao hơn theo thứ tự quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o khoản 5 Điều này.

q) Trường hợp có nhiều người có thành tích như nhau (sau khi xét theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p khoản 5 Điều này) thì thực hiện thứ tự như sau: người nhiều tuổi hơn; người có giới tính là nữ; người có thời gian công tác nhiều hơn (tính theo tháng).