vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ quyền hạn — Quyết định 45/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/06/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 27/06/2025 Hiệu lực 27/06/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ quyền hạn

1. Được giao quản lý, sử dụng, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, mở rộng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, khu dịch vụ hậu cần thủy sản bao gồm: Cảng cá Ngọc Hải; Cảng cá và Khu dịch vụ hậu cần thủy sản Trân Châu (dưới đây gọi là cảng cá), cụ thể:

a) Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường lập kế hoạch hoạt động dài hạn và các chương trình đầu tư mở rộng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện khi kế hoạch đã được phê duyệt.

b) Ban hành Nội quy cảng cá và thông báo công khai tại cảng cá.

c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc duy trì điều kiện an toàn công trình cảng cá phù hợp với nội dung công bố mở cảng cá.

d) Tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả vùng đất, vùng nước neo đậu tàu, tài sản, cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bị phục vụ ngư dân.

đ) Tổ chức quản lý tài sản của cảng cá theo quy định của pháp luật, lập sổ theo dõi tình hình khai thác, sử dụng và tình trạng kỹ thuật các công trình, hạng mục công trình, trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng cảng cá.

e) Tổ chức các hoạt động dịch vụ; tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân và đơn vị sản xuất, dịch vụ của Ban Quản lý thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hậu cần nghề cá trong khu vực cảng cá.

g) Trực tiếp hoặc phối hợp với các thành phần kinh tế khác với hình thức liên doanh, liên kết (khi đảm bảo đủ điều kiện) để tổ chức đầu tư sản xuất, khai thác các công trình thuộc cảng cá với mục đích kinh doanh dịch vụ hậu cần nghề cá theo quy định hiện hành của Nhà nước.

h) Cho các tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hậu cần nghề cá tại vùng đất, vùng nước thuộc cảng cá theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật. Không cho thuê hoặc chấm dứt hợp đồng và bắt buộc rời khỏi vùng đất, vùng nước thuộc cảng cá đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, hoạt động mà không tuân thủ nội quy và hợp đồng đã ký kết.

i) Lập kế hoạch duy tu, bảo trì cơ sở hạ tầng cảng cá do Nhà nước đầu tư, trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc các thành phần kinh tế để đầu tư, xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các công trình hạ tầng nghề cá theo quy định của pháp luật hiện hành.

k) Thống kê tàu, thuyền, phương tiện, hàng hóa thông qua cảng cá. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; báo cáo thống kê, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả công tác của Ban Quản lý theo quy định.

l) Tiếp nhận cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá do Nhà nước đầu tư để tổ chức quản lý, khai thác và cung ứng các dịch vụ hậu cần thủy sản phục vụ cộng đồng nghề cá cho ngư dân theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

m) Tổ chức lực lượng nhân viên của cảng cá, phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương trong công tác đảm bảo an ninh trật tự, kiểm soát người nước ngoài, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn giao thông đường thủy, phòng ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm thủy sản, phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá.

n) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trong cảng cá thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai, cứu nạn, cứu sinh và trật tự an toàn giao thông thủy, bộ thuộc khu vực cảng cá theo quy định của Nhà nước.

o) Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền, các cơ quan, tổ chức liên quan thông báo tình hình luồng, lạch, phao tiêu báo hiệu, tình hình an toàn cầu, bến cho tàu cá ra, vào cảng cá; thông tin tình hình ngư trường, nguồn lợi cho cộng đồng ngư dân; tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật về lĩnh vực thủy sản nói chung và hậu cần thủy sản nói riêng.

p) Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý của các cơ quan có thẩm quyền đối với vấn đề an ninh trật tự, an toàn thực phẩm và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá.

q) Thông báo cho các đơn vị có liên quan khi có tàu nước ngoài cập cảng để xử lý theo quy định của pháp luật.

r) Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để hướng dẫn và giải quyết các thủ tục cần thiết cho các tổ chức, cá nhân, tàu cá và các phương tiện khác trong và ngoài nước ra, vào cảng cá; cung cấp thông tin về ngư trường, nguồn lợi, tình hình sản xuất, an ninh trật tự trên biển, thời tiết, giá cả thị trường về thủy sản.

2. Quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hậu cần nghề cá

a) Thực hiện thanh quyết toán các công trình, dự án đã thi công hoàn thành hoặc có chủ trương kết thúc do Ban Quản lý được chủ đầu tư ủy quyền thực hiện trước đây.

b) Tiếp tục thực hiện các công trình, dự án lĩnh vực hậu cần nghề cá đang triển khai thực hiện dở dang do Ban Quản lý được ủy quyền từ chủ đầu tư.

c) Giúp chủ đầu tư trực tiếp quản lý, điều hành các dự án, công trình đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc bàn giao đưa vào sử dụng từ nguồn vốn ngân sách khi được chủ đầu tư ủy quyền theo quy định của Nhà nước.

3. Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

a) Hàng năm chủ động, xây dựng, tổ chức triển khai phương án phòng chống thiên tai thuộc lĩnh vực quản lý; thông báo thường xuyên, kịp thời cho ngư dân biết về diễn biến của các cơn bão.

b) Tổ chức trực ban và treo tín hiệu báo bão, áp thấp nhiệt đới theo quy định.

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phối hợp phòng, chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn với Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn địa phương. Thông báo danh sách tàu cá và số người trên tàu đang neo đậu tại khu vực quản lý cho Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của địa phương. Thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình thời tiết trên hệ thống truyền thanh tại cảng cá cho người dân biết để chủ động phòng tránh.

d) Tổ chức hướng dẫn cho tàu thuyền cập, rời, neo đậu đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn. Thực hiện chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức khắc phục thiệt hại ngay sau khi cơn bão đi qua.

4. Phối hợp với Chi cục Thủy sản, Chăn nuôi và Thú y chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa, chứng nhận an toàn vệ sinh thủy sản đối với các sản phẩm thủy sản qua cảng cá.

5. Xây dựng các loại phí, lệ phí của cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý các vụ việc vi phạm an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức điều tra, đề xuất hình thức xử lý đối với các trường hợp tai nạn, sự cố trong khu vực cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

7. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, cảng cá; quản lý cán bộ, viên chức, người làm việc, người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

8. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, tuyển dụng viên chức, người làm việc, hợp đồng lao động theo quy định.

9. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

10. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.