vanban.org

Điều 9. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn — Quyết định 45/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 85/2026/QĐ-UBND · 29/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 78/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Tiền Giang Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 25/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 45/2024/QĐ-UBND
10/08/202685/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND. Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 16/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 23/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn

Bồi thường thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 như sau:

1. Mức bồi thường đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không:

a) Đất ở, các loại đất khác cùng thửa đất ở, các loại đất khác có nguồn gốc cùng thửa đất ở và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Bằng 80% mức bồi thường khi thu hồi đất cùng loại.

b) Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm: Bằng 60% mức bồi thường khi thu hồi đất cùng loại.

c) Đất rừng sản xuất: Bằng 60% mức bồi thường khi thu hồi đất rừng sản xuất.

d) Trường hợp thửa đất đã được Nhà nước bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này, khi thửa đất đó tiếp tục bị ảnh hưởng công trình, dự án phải thu hồi đất thì thửa đất đó chỉ được bồi thường bằng mức chênh lệch giữa giá trị bồi thường tại thời điểm thu hồi đất trừ giá trị đã bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng đất đã nhận.

2. Việc bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất chưa được quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ phạm vi, mức độ ảnh hưởng do hạn chế khả năng sử dụng đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn do cơ quan chuyên ngành xác định gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thẩm định làm cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức bồi thường cho phù hợp đối với từng dự án cụ thể và điều kiện thực tế tại địa phương.