vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách về bảo tồn voi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh — Quyết định 45/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1714/QĐ-UBND · 03/06/2026
Đắk Lắk Ban hành 29/10/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách về bảo tồn voi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh

1. Sửa đổi, bổ sung quy định về đối tượng và nội dung chi hỗ trợ tại khoản 3 Điều 1 như sau:

“1. Quy định về đối tượng và nội dung chi hỗ trợ:

a) Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ Voi sinh sản quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND gồm các chủ Voi có voi tham gia thực hiện quá trình sinh sản và Nài voi chăm sóc voi trong quá trình giao phối, mang thai, sinh sản.

b) Nội dung chi hỗ trợ bao gồm: Hỗ trợ kinh phí cho các chủ Voi và nài Voi tham gia thực hiện quá trình sinh sản (giao phối, mang thai, sinh sản), mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND.”

2. Sửa đổi, bổ sung quy định về đối tượng và nội dung chi hỗ trợ; trình tự thực hiện tại khoản 4 Điều 1 như sau:

“1. Quy định về đối tượng và nội dung chi hỗ trợ:

a) Đối tượng được hưởng chính sách hạn chế xung đột voi với người tại Đắk Lắk quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND đối với trường hợp thiệt hại về hoa màu và tài sản gồm: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, sản xuất, hoạt động hợp pháp trong khu vực có Voi hoang dã cư trú, di chuyển khi bị voi tấn công gây hại, bị thiệt hại về hoa màu và tài sản.

b) Nội dung chi hỗ trợ bao gồm: Nhà nước hỗ trợ 100% giá trị hoa màu, tài sản bị thiệt hại do Voi phá hoại.”

 “6. Trình tự thực hiện:

a) Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, sản xuất, hoạt động hợp pháp trong khu vực có Voi hoang dã cư trú, di chuyển khi bị voi tấn công gây hại, bị thiệt hại hoa màu, tài sản phải báo cáo bằng văn bản với UBND cấp xã nơi xảy ra thiệt hại để lập biên bản hiện trường làm cơ sở cho việc đề xuất hỗ trợ thiệt hại. Khi nhận được tin báo của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân về việc bị Voi gây hại, UBND cấp xã phải cử cán bộ đến nơi Voi gây hại lập biên bản hiện trường.

b) Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị thiệt hại về hoa màu, tài sản làm Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại về hoa màu, tài sản (kèm theo Biên bản hiện trường) gửi phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.

c) Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với Trung tâm bảo tồn Voi xác minh, tính toán mức độ thiệt hại thực tế, tham mưu UBND huyện ban hành quyết định hỗ trợ theo mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND, cấp kinh phí về phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện. Khi nhận được văn bản cấp kinh phí của UBND huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân và thực hiện thanh, quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.”

3. Sửa đổi, bổ sung quy định về đối tượng và nội dung chi hỗ trợ; trình tự thực hiện tại khoản 5 Điều 1 như sau:

“1. Quy định về đối tượng và nội dung chi hỗ trợ:

a) Đối tượng được hưởng chính sách hạn chế xung đột voi với người tại Đắk Lắk quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND đối với trường hợp thiệt hại về sức khỏe, tính mạng gồm: Cấp hỗ trợ thiệt hại cho những người sinh sống, sản xuất, hoạt động hợp pháp trong khu vực có Voi hoang dã cư trú, di chuyển khi bị voi tấn công gây hại, bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng.

b) Nội dung chi hỗ trợ bao gồm: Người bị Voi tấn công được Nhà nước hỗ trợ 100% tiền khám, tiền thuốc điều trị vết thương do Voi gây ra và được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động đối với phần (tỷ lệ) sức khỏe bị tổn thương; trường hợp bị tử vong thì thân nhân được hưởng chế độ tử tuất như đối với người lao động trong các cơ quan Nhà nước bị tai nạn lao động tử vong.”

“6. Trình tự thực hiện:

a) Người bị Voi tấn công gây hại về sức khỏe, tính mạng hoặc người đại diện cho người bị Voi tấn công gây hại phải báo cáo bằng văn bản với UBND cấp xã để lập Biên bản hiện trường làm cơ sở cho việc đề nghị Nhà nước hỗ trợ. Khi nhận được tin báo của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân về việc bị Voi gây hại, UBND cấp xã phải cử cán bộ đến nơi Voi gây hại lập biên bản hiện trường.

b) Người bị Voi gây hại hoặc người đại diện cho người bị Voi gây hại nộp 02 (hai) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện nơi xảy ra tai nạn.

c) Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện phối hợp với Trung tâm bảo tồn Voi xác minh, tính toán mức độ thiệt hại về sức khỏe, dự kiến mức hỗ trợ và tham mưu UBND huyện ban hành quyết định hỗ trợ theo mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND, cấp kinh phí về phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện. Khi nhận được văn bản cấp kinh phí của UBND huyện, phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí cho người bị voi gây hại và thực hiện thanh, quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.”