vanban.org

Điều 4. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất — Quyết định 45/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 24/10/2024 Hiệu lực 05/11/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Về việc quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 45/2024/QĐ-UBND
05/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND Về việc quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 47/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 41/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất

Diện tích tối thiểu và kích thước của các thửa đất sau khi tách thửa sau khi trừ diện tích đất hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (gồm các công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện) như sau:

1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở

a) Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại các phường là 36,0m2.

b) Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại các thị trấn là 40,0m2.

c) Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại các xã là 50,0m2.

d) Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước.

đ) Các thửa đất sau khi tách thửa phải có cạnh tiếp giáp với lối đi và chiều sâu của thửa đất > 4 m (lớn hơn hoặc bằng bốn mét).

2. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp

a) Diện tích tối thiểu của thửa đất nông nghiệp tại các phường và thị trấn là 300,0m2.

b) Diện tích tối thiểu của thửa đất nông nghiệp tại các xã là 500,0m2.

3. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) Các thửa đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) sau khi tách thửa phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước.

a) Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Thửa đất được tách thửa đảm bảo diện tích theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt. 

Trường hợp thửa đất nằm trong khu vực chưa được lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu như sau:

Diện tích tối thiểu của thửa đất đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các phường là 100,0m2. 

Diện tích tối thiểu của thửa đất đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các thị trấn là 200,0m2.

Diện tích tối thiểu của thửa đất đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các xã là 300,0m2.

Các thửa đất sau khi tách thửa phải có cạnh tiếp giáp với lối đi và chiều sâu của thửa đất > 4 m (lớn hơn hoặc bằng bốn mét).

b) Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp còn lại Việc tách thửa đất phi nông nghiệp còn lại được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư, chủ trương đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.