vanban.org

Điều 5. Thống nhất một số quy định về đo đạc, bản đồ và viễn thám — Quyết định 45/2023/QĐ-UBND

Hà Tĩnh Ban hành 05/12/2023 Hiệu lực 15/12/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 45/2023/QĐ-UBND
10/08/202658/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/12/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/ 2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về hoạt động Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 12/ 2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thống nhất một số quy định về đo đạc, bản đồ và viễn thám

1. Thống nhất sử dụng chung hệ quy chiếu, tọa độ, độ cao; việc xây dựng và sử dụng hệ thống mốc tọa độ, độ cao.

a) Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000

Bản đồ tỷ lệ lớn từ 1:10.000 trở lên sử dụng múi chiếu 30. Bản đồ tỷ lệ nhỏ hơn 1/10.000 hoặc bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng múi chiếu 60. Đối với sản phẩm của các hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám quy định tại Điều 4 của Quy định này nếu chuyên ngành không có quy định riêng thì phải xây dựng theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’ để thống nhất với toàn bộ hệ thống bản đồ của tỉnh.

Đối với việc xác định tọa độ trên biển hoặc định hướng bờ biển sử dụng hệ tọa độ địa lý nhưng có đối chiếu với tọa độ vuông góc của tỉnh để đảm bảo thống nhất vị trí trong đới bờ. Riêng đo đạc bản đồ phục vụ giao đất mặt nước từ 6 hải lý trở vào đến mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm áp dụng hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30.

b) Xây dựng và bảo vệ mốc tọa độ, độ cao

Các ngành, các cấp khi xây dựng mốc tọa độ, độ cao phải thống nhất với Sở Tài nguyên và Môi trường để hòa mạng với hệ thống mốc tọa độ cao chung toàn tỉnh, tránh chồng chéo sai lệch.

Các ngành, các cấp phối hợp bảo vệ mốc tọa độ, độ cao chuyên dụng.

2. Thống nhất về giao nộp và lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, bản đồ và viễn thám.

Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, bản đồ và viễn thám thực hiện bằng ngân sách nhà nước phải được chủ đầu tư dự án, đề án giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường (qua Văn phòng Đăng ký đất đai) để lưu trữ. Thời hạn giao nộp không quá 30 ngày kể từ ngày thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, bản đồ và viễn thám được chủ đầu tư nghiệm thu. Đối với danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành giao nộp 01 bộ dữ liệu số và 01 bộ gốc in trên giấy để lưu trữ, bao gồm:

a) Đề án, dự án, thiết kê kỹ thuật - dự toán; báo cáo tổng kết hoàn thành đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán.

b) Thông tin, dữ liệu về hệ thống các điểm lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành bao gồm: sơ đồ mạng lưới, ghi chú điểm, sổ đo, thành quả tính toán bình sai, biên bản bàn giao mốc đo đạc thực địa;

c) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ (không thuộc danh mục bí mật nhà nước và không bị ràng buộc về sở hữu trí tuệ) gồm hồ sơ kèm theo các loại bản đồ: quốc phòng, địa chính, hành chính, hải đồ, hàng không dân dụng, công trình ngầm; bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khi hậu; bản đồ chuyên ngành theo quy định tại các khoản 9, khoản 10 Điều 22 của Luật Đo đạc và bản đồ.

d) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm khác theo quy định của đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán về đo đạc và bản đồ chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.