vanban.org

Điều 1. Quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021- 2025: Là xà đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao đáp ứng đây đủ mức đạt chuân theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia ve xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 và đáp ứng các yêu cầu sau: — Quyết định 45/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quảng Ninh Ban hành 12/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021- 2025: Là xà đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao đáp ứng đây đủ mức đạt chuân theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia ve xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 và đáp ứng các yêu cầu sau:

TT Tên tiêu chí Nội dung
Chỉ tiêu Sở, ngành hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, thẩm định
1 Giao thông

1.1. Đường giao thông trục thôn được bê tông, hoặc nhựa hóa hoặc áp dụng công nghệ tiên tiến:

- Xã vùng đồng bằng: ≥ 90% tổng chiều dài đường trục thôn;

- Xã vùng miền núi, biên giới, hải đảo: ≥ 80% tổng chiều dài đường trục thôn.

1.2. Có mô hình tuyến đường thôn sáng - xanh - sạch - đẹp.

Đạt Sở Giao thông và vận tải
2 Môi trường 2.1. Có điểm xử lý tập trung rác thải hữu cơ, phế phụ phẩm nông nghiệp; tỷ lệ rác thải hữu cơ được xử lý thành phần vi sinh hoặc sản phẩm thân thiện với môi trường tối thiểu 85%.
Đạt Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2.2. Xử lý nước thải sinh hoạt
Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả;
≥ 70%
- Tỷ lệ số hộ sử dụng công trình công nghệ, có sử dụng chế phẩm sinh học.
≥ 30%
2.3. Công trình vệ sinh tự hoại hộ gia đình: xã vùng đồng bằng ≥ 95%; xã vùng miền núi, biên giới, hải đảo ≥ 85%.
Đạt
3 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/ năm). Năm 2022 ≥70,4 Cục Thống kê
Năm 2023 ≥74,8
Năm 2024 ≥79,2
Năm 2025 ≥83,6
4 Thôn nông thôn mới Có 100% số thôn của xã đạt chuẩn thôn nông thôn mới. Đạt Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh
5 Mô hình thôn thông minh

Có ít nhất một mô hình thôn thông minh:

- Có ứng dụng công nghệ số trong quản lý, điều hành;

- Tỷ lệ dân số trong thôn theo độ tuổi lao động có thuê bao sử dụng điện thoại thông minh: Đối với xã vùng đồng bằng đạt ≥ 85%; đối với xã vùng miền núi, biên giới, hải đảo đạt ≥ 60%;

- Các hộ gia đình đều được gắn mã số, địa chỉ số;

- Thôn có Truyền thanh ứng dụng Công nghệ thông tin - viễn thông;

- Có Camera an ninh gắn kết với hệ thống quản lý an ninh của xã;

- Có kênh trao đổi thông tin trực tuyến giữa người dân và chính quyền qua các nền tảng ứng dụng công nghệ số.

Đạt Sở Thông tin và truyền thông
6 Lĩnh vực xã nông thôn mới kiểu mẫu nổi trội Có ít nhất một lĩnh vực nổi trội trong các lĩnh vực sau: sản xuất, ngành nghề nông thôn, giáo dục, văn hóa, du lịch, cảnh quan môi trường, an ninh trật tự, chuyển đổi số,... mang giá trị đặc trưng của địa phương đạt chuẩn; đối với xã chọn hai lĩnh vực thì mỗi lĩnh vực tối thiểu 90% yêu cầu (các tiêu chí về từng lĩnh vực nổi trội tại Phụ lục kèm theo). Đạt Sở, ngành theo lĩnh vực phụ trách