vanban.org

Điều 4. Quy định về Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước — Quyết định 45/2022//QĐ-UBND.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025
Bắc Kạn Ban hành 23/11/2022 Hiệu lực 03/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 45/2022//QĐ-UBND. Quy định một số nội dung về thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 45/2022//QĐ-UBND.
03/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của UBND tỉnh · 49/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2022//QĐ-UBND. › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước

1. Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước (gọi tắt là Hội đồng thẩm định giá)

a) Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá

- Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh do Giám đốc Sở Tài chính quyết định thành lập.

- Hội đồng thẩm định giá cấp huyện do Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định thành lập.

- Hội đồng thẩm định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định giá quyết định thành lập.

b) Thành phần của Hội đồng thẩm định giá

- Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh, cấp huyện

+ Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước cấp tỉnh do Lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng.

+ Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước cấp huyện do Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch làm Chủ tịch Hội đồng.

+ Đại diện đơn vị có tài sản cần thẩm định giá làm Phó Chủ tịch Hội đồng.

+ Đại diện đơn vị chuyên môn về loại tài sản cần thẩm định giá.

+ Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý giá, quản lý tài chính của cơ quan tài chính nhà nước.

+ Các thành viên khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định, căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

- Hội đồng thẩm định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị

+ Hội đồng thẩm định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị do lãnh đạo đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định giá hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng.

+ Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính, kế toán của đơn vị được phân công thẩm định giá tài sản.

+ Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính của cơ quan cấp trên (nếu có).

+ Các thành viên khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

c) Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2, Điều 28 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ: Phải có ít nhất một thành viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính hoặc đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá.

d) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá quyết định thành lập Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định giá.

đ) Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước làm việc theo nguyên tắc quy định tại khoản 4, Điều 28 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ.

e) Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập Hội đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi Hội đồng thẩm định giá chấm dứt hoạt động sẽ do cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng chủ trì xử lý.