vanban.org

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng — Quyết định 45/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2026/QĐ-UBND · 25/05/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 17/08/2020 Hiệu lực 30/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 45/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 45/2020/QĐ-UBND
04/06/202644/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/08/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 63/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được quy định tại Điều 36 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và khoản 41 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 27/2018/NĐ-CP), cụ thể như sau:

1. Được thiết lập hệ thống thiết bị để cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tại địa điểm ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp.

2. Được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet sau khi đã ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.

3. Có bảng niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử ở nơi mọi người dễ nhận biết, bao gồm các điều cấm nêu tại Điều 3 Quy định này; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet và người chơi nêu tại Điều 6 Quy định này.

4. Có bảng niêm yết danh sách cập nhật các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản tại điểm cung cấp dịch vụ kèm theo phân loại trò chơi theo độ tuổi (Thông tin được cập nhật từ trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông tại địa chỉ http://mic.gov.vn).

5. Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện các hành vi bị cấm nêu tại Điều 3 Quy định này.

6. Được yêu cầu doanh nghiệp ký hợp đồng Đại lý Internet với mình hướng dẫn, cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet và chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp đó.

7. Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet, trò chơi điện tử do các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp tổ chức trên địa bàn.

8. Được phép hoạt động kinh doanh từ 08 giờ sáng đến 22 giờ đêm.

9. Cài đặt phần mềm quản lý phòng máy theo quy định của Sở Thông tin và Truyền thông nhằm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đúng quy định của pháp luật.

10. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.