vanban.org

Điều 5. ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 45/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021 Thay thế: 45/2025/QĐ-UBND · 12/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 03/2021/QĐ-UBND · 18/01/2021
Lâm Đồng Ban hành 01/11/2019 Hiệu lực 15/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số '45/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 45/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 45/2019/QĐ-UBND
15/01/202103/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/11/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 49/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. ủy ban nhân dân cấp huyện

  1. Thực hiện quản lý toàn diện về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên phạm vi địa phương; trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh về an toàn thực phẩm đối với các đối tượng và nội dung được phân cấp.
  2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biển, hướng dẫn các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn.
  3. Trực tiếp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn huyện, thành phố gồm:
  1. Cơ sở sản xuất thực phẩm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Quy định này;
  2. Siêu thị mini và các cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;
  3. Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại một địa điểm có công suất sản xuất sản phẩm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản này;
  4. Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc quy định của khoản 8 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP có quy mô sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản này;

đ) Cơ sở không thực hiện công đoạn sản xuất nhưng kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quyền quản lý từ 02 (hai) cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên, gồm các cửa hàng, chợ trên địa bàn;

  1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc ngành Công Thương quản lý trên địa bàn không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. '
  1. Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm trong phạm vi được phân cấp.
  2. Bố trí nguồn lực, chủ động tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.
  3. Chỉ đạo, kiểm tra ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý an toàn thực phẩm thuộc ngành Công Thương theo nội dung được phân cấp tại Điều 7 Quy định này.
  4. Định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất, tổng họp tình hình công tác quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm lĩnh vực ngành Công Thương trên địa bàn huyện, thành phố báo cáo Sở Công Thương, Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.