vanban.org

Điều 6. Xây dựng mức huy động đóng góp — Quyết định 45/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2025
Phú Yên Ban hành 11/10/2018 Hiệu lực 21/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xây dựng mức huy động đóng góp

1. Xác định nhu cầu huy động vốn.

Nhu cầu huy động vốn được xác định trên cơ sở tổng dự toán công trình, dự án được duyệt (hoặc tổng kinh phí đầu tư dự kiến) trừ đi các nguồn: vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; vốn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đã có tại thời điểm xác định nhu cầu huy động vốn; các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).

2. UBND cấp xã có trách nhiệm tổng hợp và công bố công khai danh sách các trường hợp thuộc diện không huy động đóng góp bao gồm: hộ nghèo, hộ cận nghèo, người già, người tàn tật không nơi nương tựa, gia đình chính sách, đối tượng hưởng trợ cấp xã hội.

3. Xây dựng mức huy động đóng góp của các đối tượng.

Căn cứ vào lợi ích do dự án mang lại đối với các doanh nghiệp, hộ gia đình trên địa bàn và nhu cầu huy động vốn, UBND cấp xã nghiên cứu xây dựng mức huy động đóng góp cụ thể đối với từng đối tượng theo nội dung sau:

a) Đối với công trình giao thông:

Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, các hộ trực tiếp được hưởng lợi nhiều từ công trình được đầu tư (hộ có phương tiện vận tải, hộ ở mặt tiền) thì mức huy động đóng góp cao hơn. Các hộ còn lại mức huy động đóng góp ít hơn các hộ nói trên.

b) Đối với công trình thủy lợi:

 Mức huy động đóng góp của hộ gia đình được hưởng lợi xây dựng theo tỷ lệ diện tích đất canh tác. Các đối tượng còn lại mức huy động đóng góp được xây dựng trên cơ sở mức thu nhập bình quân hàng năm của từng đối tượng.

c) Đối với các công trình khác:

Mức huy động đóng góp được xây dựng trên cơ sở mức thu nhập bình quân hàng năm của từng đối tượng.

d) Đối với huy động chi phí giải phóng mặt bằng xây dựng công trình:

Trường hợp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng có phát sinh việc giải phóng mặt bằng thì UBND cấp xã chủ trì họp dân trong khu vực để thống nhất giải quyết theo phương thức sau:

Thông báo cho từng hộ dân phần diện tích đất và tài sản trên đất, cây cối hoa màu gắn với diện tích đất bị giải tỏa để thống nhất tính toán chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của Nhà nước làm cơ sở đưa vào tổng giá trị công trình, đồng thời để xác định giá trị cần huy động đóng góp.

Vận động các hộ dân tự nguyện hiến đất và không yêu cầu bồi thường giá trị tài sản, cây trồng hoa màu trên đất để đầu tư xây dựng công trình; trường hợp không vận động được thì trên cơ sở giá trị chi phí giải phóng mặt bằng xây dựng công trình, có thể vận động những hộ được hưởng lợi từ công trình tham gia đóng góp để chi trả hoặc hoàn trả lại chi phí giải phóng mặt bằng.

4. Tổ chức lấy ý kiến về mức huy động đóng góp.

a) UBND cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức lấy ý kiến về mức huy động đóng góp của các đối tượng.

b) Nội dung huy động vốn để đầu tư xây dựng các công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phải đưa ra bàn bạc thống nhất tại cuộc họp thôn do Tổ kế hoạch thôn (hoặc tương đương) tổ chức, mức huy động đóng góp dựa trên nguyên tắc tự nguyện và phù hợp với cơ cấu vốn đối với từng danh mục công trình. Cuộc họp thôn phải mời đại diện hộ dân của toàn thể số hộ trong thôn và chỉ được tiến hành khi có sự tham dự của đại diện hộ dân ít nhất 3/4 số hộ trong thôn; kết quả biểu quyết về mức đóng góp phải được ít nhất 70% tổng số đại diện hộ dân tham dự cuộc họp nhất trí thông qua. Riêng đối với công trình bê tông hoá đường giao thông nông thôn hoặc hẻm phố chỉ phục vụ cho một nhóm hộ trong thôn hưởng lợi, thành phần mời dự họp là đại diện hộ dân của toàn thể số hộ hưởng lợi trực tiếp từ công trình và những hộ có trong danh sách dự kiến huy động đóng góp cho công trình nằm ngoài nhóm hộ hưởng lợi trực tiếp từ công trình (trường hợp có dự kiến huy động đóng góp của những hộ nằm ngoài nhóm hộ hưởng lợi trực tiếp từ công trình); cuộc họp chỉ được tiến hành khi có sự tham dự của đại diện hộ dân ít nhất 3/4 số hộ được mời; kết quả biểu quyết về mức đóng góp phải được ít nhất 70% tổng số đại diện hộ dân tham dự cuộc họp nhất trí thông qua.

Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản, trong đó nêu rõ thành phần dự họp (họ tên, chức danh cụ thể), các ý kiến chính của cuộc họp, kết quả thông qua chủ trương và mức huy động đóng góp cụ thể (tỷ lệ số phiếu đồng ý, không đồng ý). Biên bản cuộc họp lấy ý kiến về mức huy động đóng góp được lưu tại thôn và gửi về UBND cấp xã để tổng hợp, theo dõi, chỉ đạo.

UBND cấp xã tổng hợp mức đóng góp cụ thể đã được các thôn thống nhất để lập Phương án huy động vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy chế này. Trường hợp mức đóng góp giữa các thôn có sự chênh lệch bất hợp lý, UBND cấp xã chủ trì thảo luận với đại diện các thôn để thống nhất mức đóng góp đảm bảo hợp lý, công bằng chung trên toàn địa bàn cấp xã; sau khi thống nhất lại, đối với những thôn có mức đóng góp tăng lên thì Tổ kế hoạch thôn (hoặc tương đương) phải tổ chức họp dân để lấy ý kiến thống nhất về mức đóng góp mới.

c) Trường hợp có hộ gia đình chưa nhất trí với mức đóng góp như dự kiến, UBND cấp xã và các thôn chủ trì phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị-xã hội cùng cấp tại địa phương kiên trì giải thích, vận động, thuyết phục để các hộ này tự nguyện đóng góp tham gia theo sự thống nhất chung. Trong quá trình huy động đóng góp, khuyến khích những doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có khả năng tài trợ, đóng góp, ủng hộ tự nguyện nhiều hơn mức dự kiến.