vanban.org

Điều 7. Các quy định về thời gian cho vay, lãi suất cho vay, kỳ trả nợ, mức ký quỹ và tài khoản thu nợ: — Quyết định 45 /2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/11/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Phúc Ban hành 10/11/2017 Hiệu lực 19/11/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45 /2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các quy định về thời gian cho vay, lãi suất cho vay, kỳ trả nợ, mức ký quỹ và tài khoản thu nợ:

1. Thời gian cho vay: 15 năm, cụ thể:

- Đối với các LDU thuộc dự án gốc: Tính từ năm 2012.

- Đối với các LDU thuộc dự án mở rộng: Tính từ năm 2013.

Các LDU có thể thực hiện trả nợ trước thời hạn cho vay.

2. Lãi suất cho vay và lãi suất quá hạn:

a. Lãi suất cho vay:

- Lãi suất 01%/ năm (Một phần trăm/năm) tính trên số dư nợ gốc đầu kỳ trả nợ.

- Lãi được tính trên cơ sở số ngày thực tế áp dụng cho mức lãi suất năm nói trên với 1 năm là 360 ngày, mỗi tháng là 30 ngày.

b. Lãi suất quá hạn: Tính trên số nợ quá hạn (nợ gốc, tiền lãi) được tính từ ngày đến hạn không trả cho đến ngày trả được nợ.

- Lãi suất quá hạn theo năm: 1,5%/năm;

- Lãi suất quá hạn theo ngày: = 1,5%/360.

3. Kỳ trả nợ gốc và lãi vay:

- Kỳ trả nợ gốc: Nợ gốc được trả thành 15 kỳ bằng nhau (mỗi năm được tính là 01 kỳ)

- Kỳ trả lãi vay: như phân kỳ trả nợ gốc, số tiền lãi được tính trên số dư nợ gốc đến thời điểm trả nợ nhân với lãi suất cho vay.

- Trả lãi quá hạn: Tiền lãi quá hạn bằng số dư nợ gốc x Số ngày quá hạn x Lãi suất quá hạn theo ngày.

- Thời điểm trả nợ: Nợ gốc và lãi vay trong năm (01 kỳ) được chia đều cho 04 lần thanh toán, chậm nhất vào các ngày 30/3; 30/6, 30/9 và ngày 30/12 hàng năm. Lãi quá hạn phát sinh trong năm được thanh toán chậm nhất vào ngày 30/3 năm sau.

- Phương thức thanh toán: Bằng chuyển khoản hoặc nộp bằng tiền mặt vào tài khoản tiền gửi khác của Sở Tài chính mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh.

4. Mức ký quỹ hoặc bảo lãnh:

Các Hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh điện nông thôn phải thực hiện ký quỹ hoặc được Ngân hàng thương mại bảo lãnh để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Mức ký quỹ hoặc giá trị bảo lãnh được xác định bằng 1/4 kỳ trả nợ vốn vay (gốc và lãi).

Hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh điện nông thôn thực hiện ký quỹ bằng hình thức nộp tiền mặt (hoặc chuyển khoản) vào tài khoản tiền gửi của Sở Tài chính mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của Ngân hàng thương mại cho Sở Công thương (bản chính) và Sở Tài chính (bản sao). Số tiền ký quỹ trên tài khoản là số tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và được hưởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn theo quy định tại Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.

Trường hợp các Hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh điện nông thôn không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng kỳ hạn, Sở Tài chính sẽ sử dụng khoản tiền ký quỹ tại tài khoản tiền gửi hoặc thông báo Ngân hàng thương mại thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán nợ cho tỉnh để trả nợ Ngân hàng phát triển Việt Nam.

Sau khi các Hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh điện nông thôn hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, Sở Tài chính thực hiện hoàn trả khoản tiền đã ký quỹ cho các đơn vị.

5. Tài khoản thu nợ và tài khoản ký quỹ:

a. Tài khoản thu nợ: Sở Tài chính mở tài khoản tiền gửi khác tại Kho bạc nhà nước tỉnh để thu nợ.

b. Tài khoản ký quỹ: Sở Tài chính mở tài khoản tiền gửi khác tại Kho bạc nhà nước tỉnh để tiếp nhận số tiền ký quỹ của các Hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh điện nông thôn.

Số tài khoản thu nợ và tài khoản ký quỹ (nếu có) sẽ được ghi trong Hợp đồng kinh tế khi ký kết với các LDU.