vanban.org

Điều 7. Hồ sơ đề nghị thanh toán khoản kinh phí hỗ trợ — Quyết định 45/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Bình Ban hành 07/11/2017 Hiệu lực 20/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục thực hiện một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 45/2017/QĐ-UBND
20/11/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư đối với cơ sở lưu trú, cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 38/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ đề nghị thanh toán khoản kinh phí hỗ trợ

Hồ sơ được lập thành 08 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc, 07 bộ hồ sơ còn lại được đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp. Thành phần hồ sơ bao gồm:

1.Bản đề nghị thanh toán khoản hỗ trợ của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

2. Quyết định chủ trương hỗ trợ đầu tư của UBND tỉnh hoặc Quyết định chủ trương đầu tư dự án, trong đó có nội dung hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.

3. Hồ sơ nghiệm thu dự án hoàn thành bao gồm:

a)   Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình của Chủ đầu tư, kèm theo Dự án đầu tư xây dựng công trình.

b)  Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán của Chủ đầu tư (nếu có).

c)   Văn bản của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn các công trình lân cận...).

d)  Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư của cơ quan có thẩm quyền hoặc hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (đối với hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng)

e)   Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.

f)    Giấy phép xây dựng (trừ những trường hợp được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định)

g)  Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).

h)  Các Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.

i)    Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục/công trình đưa vào sử dụng của Chủ đầu tư.

        4. Kết quả kiểm toán của kiểm toán độc lập(đối với hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợxây dựng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án).

5.  Quyết định công nhận hạng sao của cơ sở lưu trú; quyết định cấp biển hiệu đạt chuẩn phục vụ khách du lịch của cấp có thẩm quyền (đối với nội dung hỗ trợ đầu tư doanh nghiệp đầu tư cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống).

6.  Danh sách đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin hỗ trợ có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; phương án đào tạo lao động của doanh nghiệp; kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo; hợp đồng và hồ sơ nghiệm thu thanh lý hợp đồng với cơ sở đào tạo; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (trường hợp doanh nghiệp tự đào tạo lao động); bản sao Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo (đối với nội dung hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động).