Điều 5. Nội dung thông tin phải cập nhật các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
1. Đối với văn bản giao nhiệm vụ không phải là văn bản mật
a) Tên văn bản, số, ký hiệu, trích yếu, ngày, tháng, năm ban hành, người ký văn bản.
b) Cơ quan đơn vị trình văn bản.
c) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ.
d) Đơn vị (thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) được giao nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện.
đ) Nội dung nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
e) Thời hạn thực hiện nhiệm vụ (thời hạn phải báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác hoặc thời hạn phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể khác).
g) Tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao (đã thực hiện, đang thực hiện, chưa thực hiện trong hạn hoặc quá hạn).
h) Thông tin cần thiết khác.
Trong trường hợp Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh yêu cầu hoặc các trường hợp cần thiết khác, ngoài việc cập nhật thông tin với những nội dung như trên, các đơn vị được giao nhiệm vụ còn phải thực hiện việc cập nhật, theo dõi bằng văn bản gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh và các cơ quan liên quan.
2. Đối với những văn bản giao nhiệm vụ được phát hành theo chế độ "Mật" ("Mật", "Tối mật")
Không cập nhật các thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải báo cáo các nội dung theo quy định của Khoản 1 Điều này bằng văn bản theo chế độ "Mật" gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan.