vanban.org

Điều 2. Đối tượng thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí: — Quyết định 45/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2023/QĐ-UBND · 20/10/2023
Thái Nguyên Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 45/2016/QĐ-UBND
01/11/202325/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 1675/2007/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 1675/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:

          1. Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng lao động phải nộp lệ phí khi làm thủ tục để được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên cấp mới và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

          2. Cơ quan thu lệ phí:

            Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên (trong trường hợp được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền).

Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí tại các điểm thu lệ phí.

3. Hằng tháng, chậm nhất ngày 05 của tháng sau, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm của đơn vị theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng lệ phí không được đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 250/2016/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.