vanban.org

Điều 35. Các loại thông tin, báo cáo — Quyết định 45/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2017 Thay thế: 17/2017/QĐ-UBND · 30/03/2017
Long An Ban hành 13/09/2016 Hiệu lực 26/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Long An · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Long An · 45/2016/QĐ-UBND
15/04/201717/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 33/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2016/QĐ-UBND › Chương X › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Các loại thông tin, báo cáo

1. UBND tỉnh thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, đột xuất đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo này.

2. Duy trì báo cáo tuần của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện, gửi trực tiếp cho Văn phòng UBND tỉnh vào sáng thứ năm hàng tuần (từ 7 - 9 giờ), qua email hoặc fax để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

3. Các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, tình hình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trong kỳ, chương trình công tác kỳ sau, các đề xuất, kiến nghị (nếu có).

a) Báo cáo định kỳ của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp (đồng gửi Văn phòng UBND tỉnh và Cục Thống kê), thời hạn gửi báo cáo như sau:

- Báo cáo tháng chậm nhất ngày 15 của tháng.

- Báo cáo 3 tháng chậm nhất ngày 15/3.

- Báo cáo 6 tháng chậm nhất ngày 15/5.

- Báo cáo 9 tháng chậm nhất ngày 15/9.

- Báo cáo năm chậm nhất ngày 15/11.

Thời gian báo cáo 6 tháng và năm có thể thay đổi theo yêu cầu công tác và được thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị thực hiện.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, xây dựng (dự thảo) báo cáo chung của tỉnh gửi về Văn phòng UBND tỉnh, thời hạn gửi báo cáo như sau:

- Báo cáo tháng chậm nhất ngày 20 của tháng.

- Báo cáo 3 tháng chậm nhất ngày 20/3.

- Báo cáo 6 tháng chậm nhất ngày 20/5.

- Báo cáo 9 tháng chậm nhất ngày 20/9.

- Báo cáo năm chậm nhất ngày 20/11.

c) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hoàn chỉnh lần cuối các báo cáo trước khi trình UBND tỉnh.

4. Các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện thực hiện các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, được thông báo, truyền đạt, giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị bằng văn bản.

5. Khi có vấn đề, công việc khẩn cấp, đột xuất, các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện báo cáo ngay với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh bằng phương tiện nhanh nhất.

6. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, chất lượng nội dung và thời hạn quy định tại Điều này.