vanban.org

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển — Quyết định 45/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/10/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 06/10/2016 Hiệu lực 16/10/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2016/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển

1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu: 3.000.000 đồng/ha/năm;

2. Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 5.000.000đồng/ha/năm;

3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển 6.000.000 đồng/ha/năm;

4. Nhóm 4:

a) Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác):

- Đối với vùng biển khu vực thị xã Kỳ Anh (gồm khu vực Cảng Vũng Áng- Sơn Dương): Mức thu 7.000.000 đồng/ha/năm;

- Đối với các vùng biển còn lại: Mức thu 6.000.000 đồng/ha/năm.

b) Sử dụng khu vực biển để phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch:

- Đối với vùng biển có các khu du lịch biển như Thiên Cầm (huyện Cẩm Xuyên), Xuân Hải (huyện Lộc Hà), Xuân Thành (huyện Nghi Xuân): Mức thu 7.000.000 đồng/ha/năm;

- Đối với các vùng biển còn lại: Mức thu 6.000.000 đồng/ha/năm.

c) Sử dụng khu vực biển để thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy, trục vớt hiện vật, khảo cổ: Mức thu 6.000.000 đồng/ha/năm.

5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét: 7.500.000 đồng/ha/năm.

6. Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 4.000.000 đồng/ha/năm.