vanban.org

Điều 1. Quy định về mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: — Quyết định 45/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/2024/QĐ-UBND · 19/12/2024
Đồng Nai Ban hành 03/12/2015 Hiệu lực 13/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 45/2015/QĐ-UBND
01/01/202584/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 67/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thù lao dịch thuật các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài dịch sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt dịch sang tiếng nước ngoài.

2. Đối tượng áp dụng

Mọi tổ chức, cá nhân có yêu cầu dịch thuật hoặc hiệu đính bản dịch tại các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, cộng tác viên dịch thuật của các Phòng Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng.

3. Đơn vị tổ chức thu

Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ dịch thuật được cấp phép hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

4. Mức thu thù lao dịch thuật

a) Đồng tiền thu: Việt Nam đồng (VNĐ).

b) Thù lao dịch thuật là giá thanh toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

c) Mức thù lao dịch thuật được tính trên cơ sở thứ tiếng cần dịch và mức độ của giấy tờ, văn bản, cụ thể:

STT Mức thu (đồng/trang A4)
Tiếng Đơn giản Trung bình Phức tạp Đặc biệt phức tạp
A Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt
1 Anh 48.000 60.000 108.000 130.000
2 Hoa 48.000 60.000 108.000 130.000
3 Nhật 48.000 60.000 108.000 130.000
4 Pháp 60.000 72.000 120.000 140.000
5 Đức 72.000 96.000 132.000 150.000
6 Khác 60.000 72.000 120.000 140.000
B Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài
1 Anh 60.000 72.000 120.000 140.000
2 Hoa 60.000 72.000 120.000 140.000
3 Nhật 60.000 72.000 120.000 140.000
4 Pháp 72.000 96.000 132.000 150.000
5 Đức 84.000 108.000 144.000 160.000
6 Khác 72.000 96.000 132.000 150.000

- Phân loại mức độ của văn bản, giấy tờ:

+ Đơn giản: Giấy phép lái xe; giấy chứng minh nhân dân; thẻ thường trú, hộ chiếu, visa, thẻ sinh viên, thẻ thư viện, thẻ chích ngừa, phiếu lý lịch tư pháp; giấy khai sinh, giấy chứng tử, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (không phải trong bộ công hàm).

+ Trung bình: Giấy tờ do chế độ cũ cấp gồm: Giấy khai sinh, giấy chứng tử, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu; giấy chứng sinh, sổ tiêm chủng, giấy ủy quyền, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; bằng tốt nghiệp các loại; sơ yếu lý lịch; giấy khám sức khỏe; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy phép đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận các loại; đơn, thư; giấy phép đầu tư và các loại giấy tờ.

+ Phức tạp: Sổ học bạ; bảng điểm; giấy đăng ký kiểm định; quyết định của Tòa án; bản tuyên thệ; di chúc.

+ Đặc biệt phức tạp: Bộ công hàm; hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự; bản án; các văn bản chuyên ngành y khoa, bệnh án, kỹ thuật, sở hữu trí tuệ.

- Đối với trường hợp người tự dịch đem đến các tổ chức cung cấp dịch vụ dịch thuật hiệu đính bản dịch thì mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thu bản dịch cùng loại; trường hợp sửa cơ bản thì tính thành tiền dịch.

- Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang, thì từ trang thứ 10 trở đi sẽ tính bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức thu đối với trường hợp đơn giản và trung bình; mức thu đối với trường hợp phức tạp thì tính 70% (bảy mươi phần trăm);  mức thu đối với trường hợp đặc biệt phức tạp thì tính 80% (tám mươi phần trăm) theo quy định tại Khoản này.

- Trường hợp các giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung các trang sau lặp lại trang đầu tiên như: Hộ khẩu, học bạ… thì từ trang thứ 2 (hai) trở đi sẽ tính bằng 60% (sáu mươi phần trăm) giá trang đầu tiên, trừ các loại giấy tờ, văn bản có mức độ đặc biệt phức tạp.

- Đơn vị tính thù lao dịch thuật là số trang hoặc tờ, bản của tài liệu, văn bản cần dịch (nội dung trang có thể bao gồm từ ngữ, hình ảnh, ký hiệu). Một trang văn bản cần dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt có số từ tối đa là 350 từ, đối với trang văn bản cần dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài thì số từ tối đa là 450 từ. Mức thu cụ thể do các bên thỏa thuận tùy theo số từ trong một trang, nhưng không được vượt quá mức thu 200.000 đồng/trang.

d) Mức thù lao phiên dịch: Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 7, Điều 3 Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 06/8/2010 của UBND tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo Quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.