vanban.org

Điều 7. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng (điểm tối đa là 25 điểm) — Quyết định 45/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2019 Thay thế: 18/2019/QĐ-UBND · 27/06/2019
Đắk Nông Ban hành 24/12/2015 Hiệu lực 04/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 45/2015/QĐ-UBND
10/07/201918/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng (điểm tối đa là 25 điểm)

1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở của Văn phòng công chứng thuận lợi cho việc liên hệ của người yêu cầu công chứng, không gây ách tắc giao thông đạt 5 điểm.

2. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng: Điểm tối đa là 10 điểm.

a) Diện tích từ 100 m² đến 120 m² đạt 9 điểm.

b) Diện tích trên 120 m² đạt 10 điểm.

Trong đó phải bảo đảm bao gồm: Diện tích tiếp người yêu cầu công chứng tối thiểu từ 20m² trở lên; diện tích dành cho lưu trữ hồ sơ công chứng tối thiểu từ 15m² trở lên; diện tích dành cho giữ xe tối thiểu từ 20m² trở lên; bố trí nhà vệ sinh sạch sẽ, phù hợp tạo thuận lợi cho khách hàng đến công chứng.

3. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: Điểm tối đa 10 điểm.

a) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn hợp pháp đủ 05 năm trở lên đạt 8 điểm.

b) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của công chứng viên hợp danh đạt 10 điểm.