vanban.org

Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/04/2022 Thay thế: 10/2022/QĐ-UBND · 18/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: 07/2019/QĐ-UBND · 18/04/2019
Cao Bằng Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 05/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng · 45/2015/QĐ-UBND
28/04/202210/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/201907/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 05/01/2016Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/04/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2015/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 25 tháng 12 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nội vụ và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng

(Ban hành kèm Quyết định số: 45/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. So Giao thong vân tai là co quan chuyen mon thuoc Uy ban nhān dān tinh Cao Bäng, thuc hiên chuc nang tham muu, giup Uy ban nhān dān tinh quan ly nhà nuoc vè: duong bó, duong thuy não dia; vân tai; an toan giao thong; quan ly, khai thac, duy tu, bao tri ha tāng giao thong do thi gom: Cau duong bó, cau vuot, hé pho, duong pho, dai phan cach, hé thong bien bao hiêu duong bó, den tin hiêu dieu khiên giao thong, ham dānh cho nguòi di bó, ham co giòi duong bó, cau dānh cho nguòi di bó, ben xe, bāi do xe tren dia bàn.
2. So Giao thong vân tai có tur cach phap nhān, có con dαu và tai khoan riêng; chiu su chi dαo, quán ly vè to chuc, bien ché và cóng tac cua Uy ban nhān dān tinh Cao Bäng; dong thoi chiu su chi dαo, huóng dān, thanh tra, kiém tra vè chuyen mon, nghiēp vu cua Bô Giao thong vân tai.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Du thao quyet dinh, chi thi, quy hoach, ké hoach 5nam, hangnam, chuong trinh, du an vè giao thong vân tai; cac bien phap to chuc thuc hiên cai cach hanh chinh vè giao thong vân tai thuoc pham vi quan ly nhà nuoc duoc giao;
b) Du thao van ban quy dinh cu the chuc nang, nhiem vu, quyen han va co cau to chuc cua So Giao thong van tai;
c) Du thao van ban quy dinh vè dieu kien, tieu chu an chuc danh doi voi Truong, Pho cac don vi thuoc So Giao thong vân tai; tham gia voi cac co quan co lien quan xay dung du thao quy dinh vè tieu chu an chuc danh Truong, Pho Phong quan ly do thi hoac Phong kinh té va ha táng thuoc Uy ban nhān dān cac huyện, Thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý;

d) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải;

b) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

4. Về kết cấu hạ tầng giao thông:

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh;

b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý;

c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: phân loại đường thủy nội địa; công bố luồng, tuyến đường thủy nội địa theo thẩm quyền; phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép hoạt động bến thủy nội địa, Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định của pháp luật. Chấp thuận chủ trương xây dựng bến thủy nội địa; cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa theo thẩm quyền;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý;

g) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên đường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý;

h) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý.

5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải:

a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

d) Tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, cấp giấy phép xe tập lái của các cơ Sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ Sở đào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.

6. Về vận tải:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định; cấp phép vận tải quốc tế, cấp phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải;

c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; tổ chức quản lý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn;

d) Quyết định theo thẩm quyền việc chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách trên tuyến cố định đường bộ và đường thủy nội địa theo quy định.

7. Về an toàn giao thông:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn đường bộ, đường thủy nội địa xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu;

b) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;

c) Là cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Thẩm định an toàn giao thông theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tổ chức giao thông trên mạng lưới giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

8. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.

13. Thanh tra, kiem tra va xu ly cac hanh vi vi pham phap luat v giao thong v an tai duong bo, duong thuy noi dia va bao v cóng trinh giao thong, bao v hanh lang an toan giao thong, bao dam trat tu an toan giao thong trong pham vi nhiem vu duoc giao; giai quyet khieu nai, to cao, phong, chong tham nhung theo quy dinh cua phap luat va theo phan cong hoac uy quyen cua Uy ban nhan dan sinh.
14. Quy dinh chuc nang, nhiem vu, quyen han cua Van phong, Thanh tra, cac phong chuyen mon, nghiep vu va cac don vi su nghiep thuoc So, phu hop voi chuc nang, nhiem vu, quyen han cua So theo huong dan chung cua Bo Giao thong van tai va theo quy dinh cua Uy ban nhan dan sinh.
15. Quan ly to chuc bo may, bien che cong chuc, co cau ngach cong chuc, vi tri viec lam, co cau vien chuc theo chuc danh nghe nghiep va so luong nguoi lam viec trong cac don vi su nghiep cong lap; thuc hi en che do tien luong va chinh sach, che do dai ngo, dao tao, boi duong, khen thuong, ky luat doi voi cong chuc, vien chuc va lao dong thuoc pham vi quan ly theo quy dinh cua phap luat va theo su phan cong hoac uy quyen cua Uy ban nhan dan sinh.
16. Quan ly va chiu trach nhiem vè tāi chinh, tāi san duoc giao theo quy dinh cua phap luat va theo su phan cóng hoac uy quyen cua Uy ban nhān dān tinh.
17. Thuc hiên cóng tac thong tin, bao cao dinh ky va dôt xuát vè tinh hinh thuc hiên nhiem vu duoc giao voi Uy ban nhân dān tinh va Bô Giao thong vân tāi, Uy ban An toan giao thong Quoc gia.
18. Thuc hiên cac nhiem vu khac do Uy ban nhân dan, Chutich Uy ban nhân dan sinh giao va theo quy dinh cua phap luat.

Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo đơn vị:

1. Lãnh đạo đơn vị:

a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc (01 Phó Giám đốc chuyên trách Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh theo Quyết định số 22/2017/QĐ-TTg ngày 22/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn do Giám đốc Sở phân công). Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn:

- Văn phòng Sở;
- Thanh tra Sở;
- Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Quản lý giao thông

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập:

- Trung tâm đăng kiểm cơ giới 1101S;
- Bến xe khách Thành phố Cao Bằng.

Điều 4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Sở

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải do Giám đốc Sở Giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định hiện hành;

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông vận tải, trước pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được giao phụ trách;

3. Cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải là người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông vận tải, trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy nhiệm cho một cấp phó điều hành các hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải không quá 02 (hai) người.

4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải do Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định theo quy định.

Điều 5. Về công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị

1. Công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Giao thông vận tải, trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao;
2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Giao thông vận tải do Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số người làm việc thuộc Sở Giao thông vận tải đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
3. Về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải do Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định theo phân cấp hiện hành;
4. Việc bố trí công tác đối với công chức, người lao động của Sở Giao thông vận tải phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, Sở trưởng đảm bảo đúng các quy định của pháp luật;
5. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, khối lượng công việc thực tế tại cơ quan, đơn vị, Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định hoặc phân cấp cho người đứng đầu cơ quan trực thuộc Sở Giao thông vận tải ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc, nhiệm vụ cụ thể tại cơ quan Sở và đơn vị trực thuộc Sở.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Tổ chức triển khai thực hiện, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội Vụ) theo quy định;
2. Trên cơ Sở quy định này và các văn bản pháp luật liên quan để tổ chức xây dựng và ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng, ban, đơn vị thuộc và trực thuộc;
3. Dự thảo quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc và trực thuộc gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

1. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện quy định này;

2. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
3. Thẩm định quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với Ban Quản lý dự án sửa chữa đường bộ không quy định tại Quyết định này thì vẫn tiếp tục giao cho Sở Giao thông vận tải quản lý cho đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể về cơ cấu, tổ chức của đơn vị này.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên thay đổi, Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hoàng Xuân Ánh

Mục lục Bấm để đi tới điều