vanban.org

Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao bằng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2022 Thay thế: 10/2022/QĐ-UBND · 18/04/2022
Cao Bằng Ban hành 18/04/2019 Hiệu lực 28/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng · 10/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao bằng ban hành kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 07/2019/QĐ-UBND
28/04/202210/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/04/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07 /2019/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng ban
hành kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2015
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao B

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6
năm 2015
;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, ngày 04 tháng 4 năm 2014 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14 tháng 8
năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức
năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao
thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Thực hiện Đề án số 11-ĐA/TU ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả đối với cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Cao
Bằng theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và Đề án số 12-ĐA/TU ngày 08 tháng 11
năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng theo Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng
ban hành kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12
năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng:

1. Điểm a Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Lãnh đạo đơn vị:

a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc (01 Phó Giám đốc chuyên trách Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh theo Quyết định số 22/2017/QĐ-TTg ngày 22/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện một số nhiệm vụ chuyên môn do Giám đốc Sở phân công). Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải".

2. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Các phòng chuyên môn:

- Văn phòng Sở;
- Thanh tra Sở;
- Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái;
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Quản lý giao thông".

3. Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Các đơn vị sự nghiệp công lập

- Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 1101S;
- Ban Quản lý bảo trì đường bộ.

4. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Cấp phó của người đứng đầu các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải được cấp trưởng phân công phụ trách một số nhiệm vụ công tác chuyên môn và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu, Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi vắng mặt, người đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải: phòng có từ 05 đến 09 biên chế có 01 phó Trưởng phòng; phòng có từ 10 biên chế trở lên không quá 02 Phó Trưởng phòng; số lượng Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc thuộc Sở Giao thông vận tải không quá 02 Phó Giám đốc.

4. Bãi bỏ Điều 8.

Điều 2. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2019.

2. Từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành Sở Giao thông vận tải tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định về quản lý Bến xe khách thành phố cho đến khi thực hiện xong việc giải thể Bến xe khách thành phố.

3. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn thuộc Sở.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nội vụ và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều