vanban.org

Điều 10. Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ — Quyết định 45/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2020 Thay thế: 36/2019/QĐ-UBND · 26/12/2019
Trà Vinh Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 29/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 36/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 45/2014/QĐ-UBND
06/01/202036/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ

1. Người đề nghị thuê nhà công vụ nộp hồ sơ tại cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người đề nghị thuê nhà ở công vụ.

Thành phần hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ (theo mẫu phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT- BXD ngày 16/01/2014 của Bộ Xây dựng) - 01 bản chính.

b) Quyết định bổ nhiệm hoặc điều động, luân chuyển, cán bộ, công chức đến làm việc tại địa phương công tác thuộc diện được sử dụng nhà công vụ theo quy định tại Điều 4 của Quy định này - 01 bản sao.

2. Trình tự thực hiện:

a) Cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người có nhu cầu thuê nhà ở công vụ tổng hợp đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, lập danh sách và gửi văn bản đăng ký thuê nhà ở công vụ về cơ quan quản lý nhà ở công vụ (kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị của từng cá nhân).

b) Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà ở công vụ chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người có nhu cầu thuê nhà ở công vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tiến hành xét duyệt hồ sơ.

Căn cứ vào điều kiện được thuê nhà ở công vụ quy định tại Điều 5 Quy định này và cân đối với quỹ nhà công vụ hiện có, cơ quan quản lý nhà ở công vụ tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thuê nhà ở công vụ đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc thông báo cho người đăng ký biết đối với trường hợp không đủ điều kiện.

c) Sau 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê nhà ở công vụ của cấp có thẩm quyền, cơ quan được giao quản lý nhà ở công vụ phải hướng dẫn và đề nghị đơn vị quản lý vận hành sắp xếp, bố trí và ký hợp đồng thuê nhà ở công vụ, bàn giao nhà (phòng ở) cho người thuê. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có trách nhiệm gửi hợp đồng đã được hai bên ký kết cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ và cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ, mỗi đơn vị 01 bản chính.